TT
|
Tên bài báo
|
Tên tác giả
|
Tên tạp chí
|
Thời gian
xuất bản
|
1
|
Nghiên cứu xây dựng chương trình tính toán, tổng hợp số liệu và lựa chọn sơ đồ công nghệ trong bài toán thiết kế nhà máy tuyển than
|
Cảnh Chí Thanh
Ninh Thị Mai
Đặng Văn Nam
|
Tạp chí Công nghiệp mỏ, số 3-2011, trang 25
|
2011
|
2
|
Nâng cao hiệu quả và tuổi thọ của máy bơm chuyên dùng cấp liệu
|
Vũ Nam Ngạn
Nguyễn Thị Ngân, Vũ Ngọc Trà
|
Tạp chí than – khoáng sản VN số 17, tr 36.
|
2011
|
3
|
Nghiên cứu nâng cao hiệu quả lọc bụi ở các nhà máy xi măng Việt Nam
|
Vũ Nam Ngạn
Nguyễn Văn Minh
|
Tạp chí công nghiệp mỏ, ISSN 0868-7052, số 1 , Tr. 26-28.
|
2011
|
4
|
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ phun nhiệt khí để phục hồi chi tiết máy và thiết bị mỏ bị mòn
|
Đinh Văn Chiến
|
Tạp chí cơ khí Việt Nam, Số 5
|
2011
|
5
|
Xây dựng phần mềm giao diện người máy “HMI” sử dụng cho hệ thống giám sát SCADA trong CNM
|
Nguyễn Đức Khoát
|
Số 1/ Tạp chí CN mỏ (ISSN 0868-7052)
|
2011
|
6
|
Tối ưu hoá thủy lực qua choòng khoan
|
Phạm Đức Thiên
|
Tạp chí KHKT MĐC, số 34, tr52
|
2011
|
7
|
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả vân chuyển mùn khoan trong giếng đứng và gần đứng
|
Phạm Đức Thiên
|
Tạp chí KHKT MĐC (chuyên đề khoan khai thác) số 34, tr48
|
2011
|
8
|
Đặc điểm Hydrat khí
|
Lê Văn Bình
|
Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất số 33/01-2011
|
2011
|
9
|
Điều chế γ - Al2O3 dạng Mesopore để làm chất mang cho hệ xúc tác KI/ γ - Al2O3 sử dụng trong quá trình chuyển hoá Biodiesel
|
Hồ Văn Sơn
|
Tạp chí hóa học và ứng dụng
|
2011
|
10
|
Nghiên cứu xử lý CO (cacbon monoxit) trong khí thải xe máy bằng các hệ xúc tác oxit kim loại
|
Phạm Trung Kiên,
Phạm Xuân Núi, Lê Minh Thắng
|
Tạp chí Hóa học và Ứng dụng/Số 3 (7)/2011/Trang 16
|
2011
|
11
|
Nghiên cứu phản ứng cracking dầu nhờn thải sử dụng chất xúc tác Ni/Al2O3, Fe/Al2O3 và Fe/SiO2-AlO3
|
Nguyễn Anh Dũng
|
Tạp chí KHKT Mỏ - Địa chất, số 33, 01/2011, tr.5-11
|
2011
|
12
|
Khảo sát hệ xúc tác dị thể cho phản ứng tổng hợp biodiesel từ dầu bông
|
Tống Thị Thanh Hương
Lê Đình Chiển, Đặng Thị Quyên
Phạm Thế Kỷ
|
Tạp chí KHKT Mỏ - Địa chất, số 33, 01/2011, tr.12-15
|
2011
|
13
|
Nghiên cứu sử dụng khoáng sét diatomit Phú Yên nhằm khử màu và mùi sản phẩm trong quá trình cracking tái chế dầu nhờn thải thành nhiên liệu diesel đạt tiêu chuẩn Việt Nam
|
Dương Viết Cường
Nguyễn Thị Linh
Vũ Hải Nam
|
Tạp chí Hóa học, T.49 (5AB), Tr 1- 8
|
2011
|
14
|
Nghiên cứu chuyển hóa cao lanh chưa xử lý thành vật liệu mao quản trung bình trên cơ sở mầm zeolit có tỷ lệ Si/Al cao
|
Nguyễn Thị Linh, Tạ Ngọc Đôn, Lê văn Dương, Hoàng Trong Yêm
|
Tạp chí Hóa học, T.49 (5AB), Tr 708 – 714
|
2011
|
15
|
Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến phản ứng tổng hợp biodisel từ nguồn dầu thục vật thông dụng trên hệ xúc tác dị thể
|
Tống Thị Thanh Hương
|
Tạp chí Hóa học, T.49 (5AB), Tr.417 - 422
|
2011
|
16
|
Sự thay đổi vị trí của Bron trung tâm và đặc tính của Beta Boronsilicat Zeolit
|
Tống Thị Thanh Hương
|
Tạp chí Hóa học, T49-5A/B.
|
2011
|
17
|
Tổng hợp Zeolit Beta giàu nhôm bằng phương pháp Gel khô
|
Tống Thị Thanh Hương
|
Tạp chí Hóa học, T49-5A/B.
|
2011
|
18
|
Lựa chọn các thông số công nghệ phù hợp cho việc thi công các lỗ khoan tháo khí Mêtan ở mỏ than Khe Chàm – Quảng Ninh.
|
Phạm Quang Hiệu
Nguyễn Xuân Thảo
Lê Văn Quyết
Nguyễn Xuân Bách
|
Tạp chí KHKT Mỏ - Địa chất, số 34, 4/2011, (Chuyên đề Bộ môn Khoan khai thác), tr 20 – 22
|
2011
|
19
|
Lựa chọn công nghệ và thiết bị để khoan các lỗ khoan tháo khí khí Mêtan ở mỏ than Khe Chàm - Quảng Ninh.
|
Hoàng Dung
Phạm Quang Hiệu
Nguyễn Xuân Thảo
|
Tạp chí KHKT Mỏ - Địa chất, số 34, 4/2011, (Chuyên đề Bộ môn Khoan khai thác), tr 70 – 74
|
2011
|
20
|
Ứng dụng giếng đa thân trong khai thác dầu mỏ Đại Hùng.
|
Trần Đình Kiên
Phạm Quang Hiệu
Nguyễn Thế Vinh
Hoàng Bá Cường
Nguyễn Khắc Bình
Trương Hoài Nam
|
Tạp chí KHKT Mỏ - Địa chất, số 34, 4/2011, (Chuyên đề Bộ môn Khoan khai thác), tr 23 – 27
|
2011
|
21
|
Nghiên cứu ứng dụng vật liệu Microsphere cho xi măng trám giếng khoan dầu khí
|
Nguyễn Hữu Chinh
Dương Văn Sơn
Phạm Quang Hiệu
Nguyễn Minh Quy
|
Tạp chí KHKT Mỏ - Địa chất, số 33, 01/2011, (Chuyên đề Bộ môn Khoan khai thác), tr 1- 4.
|
2011
|
22
|
Kết hợp chôn vùi CO2 cùng với việc nâng cao hệ số thu hồi dầu tại móng nứt nẻ Tây nam – Sư Tử Đen.
|
Nguyễn Hải An
Nguyễn Hoàng Đức
Nguyễn Bảo Trung
Lê Xuân Lân
|
Tạp chí KHKT Mỏ - Địa chất, số 34, 4/2011, (Chuyên đề Bộ môn Khoan khai thác), tr 3 – 8.
|
2011
|
23
|
Đánh giá sơ bộ khả năng áp dụng bơm ép khí nhằm gia tăng hệ số thu hồi dầu tại thềm lục địa Việt Nam.
|
Trịnh Việt Thắng
Lê Xuân Lân
|
Tạp chí KHKT Mỏ - Địa chất, số 34, 4/2011, (Chuyên đề Bộ môn Khoan khai thác), tr 28 - 33
|
2011
|
24
|
Ảnh hưởng của tải trọng đáy tới cường độ thay đổi góc nghiêng thân giếng khoan.
|
Nguyễn Văn Giáp
Nguyễn Thế Vinh
|
Tạp chí KHKT Mỏ - Địa chất, số 34, 4/2011, (Chuyên đề Bộ môn Khoan khai thác), tr 16 - 19
|
2011
|
25
|
Nghiên cứu phá Gel của chất lỏng nứt vỉa thủy lực gốc dầu.
|
Bùi Minh Sơn
Hoàng Dung
|
Tạp chí KHKT Mỏ - Địa chất, số 34, 4/2011, (Chuyên đề Bộ môn Khoan khai thác), tr 34 - 40
|
2011
|
26
|
Xác định áp suất trong công nghệ nứt vỉa thủy lực
|
Bùi Minh Sơn
Hoàng Dung
|
Tạp chí KHKT Mỏ - Địa chất, số 34, 4/2011, (Chuyên đề Bộ môn Khoan khai thác), tr 75 - 76
|
2011
|
27
|
Các dạng phức tạp điển hình khi khoan ngang tháo khí Mêtan từ các vỉa than trong mỏ hầm lò
|
Nguyễn Trần Tuân
Trần Đình Kiên
Nguyễn Xuân Thảo
|
Tạp chí KHKT Mỏ - Địa chất, số 34, 4/2011, (Chuyên đề Bộ môn Khoan khai thác), tr 41 – 44
|
2011
|
28
|
Phân tích, đánh giá lựa chọn phần mềm 3D trong thiết kế cho giàn khoan tự nâng 90 mét nước
|
Nguyễn Ngọc Cương
Đào Thị Uyên
Trương Văn Từ
|
Tạp chí KHKT Mỏ - Địa chất, số 34, 4/2011, (Chuyên đề Bộ môn Khoan khai thác), tr 66 - 69
|
2011
|
29
|
Ảnh hưởng của tải trọng đáy tới cường độ thay đổi góc nghiêng thân giếng khoan
|
Nguyễn Văn Giáp
Nguyễn Thế Vinh
|
Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất, số 34, Tr. 16-20
|
2011
|
30
|
Các dạng tổn thất của chất lưu trong ống khai thác dầu
|
Lê Đức Vinh
|
Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất, số 34, Tr. 57-59
|
2011
|
31
|
Phân tích, đánh giá lựa chọn phần mềm 3D trong thiết kế cho giàn khoan tự nâng 90 mét nước
|
Đào Thị Uyên
Trương Văn Từ
Nguyễn Ngọc Cương
|
Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất, số 34, Tr. 66-69
|
2011
|
32
|
Nghiên cứu sử dụng ống cuộn (CT) trong công tác khoan dầu khí
|
Nguyễn Thị Hải Yến
Nguyễn Thanh Tuấn
|
Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất, số 34, Tr. 80-84
|
2011
|
33
|
Mô hình địa chấn 3D cho đối tượng đá vôi nứt nẻ tuổi CRETA, bể MARACAIBO, VÊNZUELA
|
Trần Nam Thắng,
Phạm Thanh Liêm, Lê Hải An
|
Tạp chí KHKT Mỏ - Địa chất/số 33/trang 21 - 27
|
2011
|
34
|
Phân loại tướng đá từ tài liệu địa vật lý giếng khoan bằng mạng nơ-ron Quantum
|
Lê Hải An
|
Tạp chí KHKT Mỏ - Địa chất/số34/trang 3 - 6
|
2011
|
35
|
Sử dụng tài liệu xử lý ngược tuyến địa chấn thẳng đứng trong giếng khoan (VSP) để dự đoán đới dị thường áp suất cao phía trước mũi khoan
|
Nguyễn Đắc Thế
Vương Thị Hà
Lê Hải An
|
Tạp chí KHKT Mỏ - Địa chất/số34/trang 72 - 78
|
2011
|
36
|
Áp dụng phương pháp địa chấn phản xạ nông phân giải cao phát hiện các đường lò khai thác than cũ ở mỏ Vàng Danh
|
Phạm Năng Vũ, Nguyễn Quang Luật, Trần Danh Hùng, Lê Hải An Nguyễn Quốc Tuấn,
Phạm Nguyên Hà Vũ
|
Tạp chí KHKT Mỏ - Địa chất/số34/trang 103 – 108
|
2011
|
37
|
Phương pháp địa chấn phân giải cao trong nghiên cứu địa tầng phân tập trầm tích Đệ Tứ thềm lục địa Việt Nam
|
Mai Thanh Tân, Phan Thiên Hương. Trần Danh Hùng
|
Tạp chí KHKT Mỏ - Địa chất/số34/trang 65 – 71
|
2011
|
38
|
Phương pháp nghiên cứu đặc tính của khoáng vật và đá trong môi trường nhiệt độ và áp suất cao
|
Phan Thiên Hương
|
Tạp chí KHKT Mỏ - Địa chất/số34/trang 22 - 27
|
2011
|
39
|
Nghiên cứu ứng dụng phần mềm Coscad phục vụ công tác giảng dạy Địa Vật Lý
|
Phan Thiên Hương,
Kiều Duy Thông
|
Tạp chí KHKT Mỏ - Địa chất /số 34/trang 22 - 27
|
2011
|
40
|
Phân tích kiến tạo Đông Nam Á trên cơ sở dữ liệu Địa Vật Lý
|
Phan Văn Quýnh
Phan Thiên Hương
|
Tạp chí KHKT Mỏ - Địa chất/số 34/trang 61 – 64
|
2011
|
41
|
Nghiên cứu áp dụng phương pháp đo sâu điện 2D tìm kiếm nước ngầm Karst ở vùng núi cao nguyên đá vôi Hà Giang
|
Nguyễn Trọng Nga, Kiều Duy Thông
|
Tạp chí KHKT Mỏ - Địa chất / số 34 / trang 40 – 44
|
2011
|
42
|
Nghiên cứu hiện trạng sử dụng các vật liệu có chứa chất phóng xạ và các nguồn bức xạ khu vực thành phố Hà Nội
|
Lê Khánh Phồn, Lê Thúy Hằng
Nguyễn Quang Vinh
|
Tạp chí KHKT Mỏ - Địa chất/số34/trang 49 – 54
|
2011
|
43
|
Nghiên cứu phương pháp xác định hệ số cân bằng phóng xạ và hệ số Eman hóa quặng Urani trong cát kết vùng trũng Nông Sơn
|
Lê Khánh Phồn
Nguyễn Văn Nam, Vũ Văn Bích, Trần Thiên Nhiên, Nguyễn Quang Vinh
Nguyễn Văn Phóng
|
Tạp chí KHKT Mỏ - Địa chất /số 34/trang 55 – 60
|
2011
|
44
|
Đặc điểm cát thạch anh khu vực Phong Điền, Thừa Thiên Huế và giải pháp công nghệ nhằm nâng cao giá trị sử dụng chúng
|
Nguyễn Tiến Phương, Nguyễn Tiến Dũng
|
Tạp chí Địa chất. Loạt A/Số 323/Tr.53-65
|
2011
|
45
|
Áp dụng phương pháp địa chấn phản xạ nông phân giải cao phát hiện các đường lò khai thác than cũ ở mỏ Vàng danh.
|
Phạm Năng Vũ, Nguyễn Quang Luật, Trần Danh Hùng, Lê Hải An, Nguyễn Quốc Tuấn,Phạm Nguyên Hà Vũ
|
Tạp chí KHKT Mỏ-Địa chất.
(Số chuyên đề kỷ niệm 45 năm Bộ môn Địa vật lý). Số 34. Tr.103-108
|
2011
|
46
|
Các kiểu thành hệ sinh khoáng chì-kẽm ở Đông Bắc Việt Nam.
|
Đào Thái Bắc,
Nguyễn Quang Luật
|
Tạp chí Địa chất, Loạt A. Số 323. Tr.36-46
|
2011
|
47
|
Mối quan hệ nguồn gốc giữa quặng hoá vàng và đồng-molybden khu vực Tongchang, Jinping, Vân Nam, Trung Quốc và ý nghĩa sinh khoáng khu vực.
|
Trần Mỹ Dũng
Liu Junlai
Nguyễn Quang Luật
Lê Xuân Trường
|
Tạp chí KHKT Mỏ-Địa chất. Số 34. Tr.18-24
|
2011
|
48
|
Đặc điểm thành phần vật chất, cấu tạo-kiến trúc quặng sắt trong các thành tạo biến chất rìa Tây Nam đứt gãy sông Hồng và định hướng sử dụng.
|
Trần Bỉnh Chư
Hoàng Thị Thoa
Ngô Xuân Đắc
|
Tạp chí KHKT Mỏ-Địa chất. Số 34. Tr.12-17
|
2011
|
49
|
Tuổi và nguồn gốc thành tạo các đá alkali granit khu vực Phan Si Pan: chứng liệu tin cậy từ LA-ICP-MS U-Pb zircon và tổ hợp đồng vị Hf
|
Phạm Trung Hiếu, Fukun Chen
|
Tạp chí khoa học kỹ thuật Mỏ- Địa chất, 35(7): 23-37
|
2011
|
50
|
Tuổi LA-ICP-MS U-Pb zircon granođiorit phức hệ Posen và ý nghĩa địa chất của nó
|
Phạm Trung Hiếu, Phạm Thị Vân Anh, Lê Thị Ngọc Tú
|
Tạp chí khoa học kỹ thuật Mỏ- Địa chất, 35(7): 17-22
|
2011
|
51
|
Kết quả nghiên cứu mới về tuổi đồng vị U-Pb zircon trong granođiorit, phức hệ Chiềng Khương khu vực huyện Sông Mã
|
Hà Thành Như, Phạm Trung Hiếu, Lê Tiến Dũng
|
Tạp chí khoa học kỹ thuật Mỏ- Địa chất, 35(7): 38-42
|
2011
|
52
|
Mối quan hệ giữa hiện tượng sụt lún và khai thác khoáng sản khu vực xã Ngọc Phái, Chợ Đồn, Bắc Kạn
|
Phạm Trường Sinh, Đỗ Đình Toát, Nguyễn Văn Bình, Nguyễn Trung Thành
|
Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất
Số 35(7): 67-71
|
2011
|
53
|
Đặc điểm thành phần vật chất và môi trường thành tạo trầm tích tầng mặt khu vực hạ lưu tây nam sông Đáy.
|
Đặng Thị Vinh, Nguyễn Khắc Giảng,
|
Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất. Số 35, trang 93 - 100
|
2011
|
54
|
Nguồn gốc và cơ chế thành tạo dị thường flo trong các suối nước nóng huyện Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
|
Vũ Lê Tú, Nguyễn Trung Thành
|
Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất. Số 35, trang 82 - 88
|
2011
|
55
|
Mối quan hệ nguồn gốc giữa quặng hóa vàng và đồng-molypden khu vực Tongchang, Jinping, Vân Nam, Trung Quốc và ý nghĩa sinh khoáng khu vực
|
Trần Mỹ Dũng, Liu Junlai, Nguyễn Quang Luật, Lê Xuân Trường
|
Tạp chí KHKT Mỏ-Địa chất, số 34,4/2011, tr. 18-24
|
2011
|
56
|
Luận giải nguồn vật liệu trầm tích của hệ thống Sông Hồng trên cơ sở phân tích địa hóa các khoáng vật nặng
|
Hoàng Văn Long, Peter D. Clift
|
Tạp chí Dầu khí Vol. 11 (In press)
|
2011
|
57
|
Nghiên cứu các thông số cố kết của đất sét (CL, CH) yếu amQ22-3 ở Sóc Trăng phục vụ cho việc tính lún và thiết kế xử lý nền đường đất yếu bằng các thiết bị tiêu thoát nước thẳng đứng
|
Nguyễn Thị Nụ, Đỗ Minh Toàn, Nguyễn Viết Tình
|
Tạp chí khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất số 35 - Tháng 7/2011
|
2011
|
58
|
Hiện tượng trượt ở sườn thềm lục địa khu vực miền Trung
|
Phạm Văn Tỵ, Nguyễn Viết Tình, Phạm Thị Việt Nga
|
Tạp chí khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất số 35 - Tháng 7/2011
|
2011
|
59
|
Đặc điểm thành phần đất bùn sét, bùn sét pha am Q22-3 phân bố ở đồng bằng sông Cửu Long và phân tích ảnh hưởng của chúng tới việc cải tạo đất bằng vôi và xi măng.
|
Đỗ Minh Toàn
Nguyễn Thị Nụ
|
Tạp chí khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất số 35 - Tháng 7/2011
|
2011
|
60
|
Xây dựng hàm vận tốc lún Vs dự báo lún mặt đát cho nền một lóp đất yếu do khai thác nước dưới đất khu vực phía Nam Hà Nội (cũ) sử dụng phương pháp tương quan hàm nhiều biến
|
Phùng Hữu Hải,
Nguyễn Huy Phương
|
Tạp chí khoa học kỹ thuật Mỏ- Địa chất số 35- Tháng 7/2011
|
2011
|
61
|
Phân loại đất bằng kết quả xuyên tĩnh có đo áp lực nước lỗ rỗng (CPTu)
|
Lê Trọng Thắng,
Nguyễn Văn Phóng
|
Tạp chí khoa học kỹ thuật Mỏ- Địa chất số 35- Tháng 7/2011
|
2011
|
62
|
Công nghệ thi công hầm mới của Áo và phương pháp đánh giá chất lương khối đá tại hiện trường.
|
Tô Xuân Vu, Phạm Minh Tuấn,
Tô Quang Hòa
|
Tạp chí khoa học kỹ thuật Mỏ- Địa chất số 35- Tháng 7/2011
|
2011
|
63
|
Áp dụng mô hình khối trong quản lý kỹ thuật tại các mỏ đá vôi sản xuất xi măng ở Việt Nam.
|
Bùi Xuân Nam
|
Tạp chí KHKT Mỏ- Địa chất/ số 33
|
2011
|
64
|
Kết quả nghiên cứu tuyển nổi than cám mùn mỏ than Hà Tu
|
Phạm Hữu Giang
Nguyễn Thị Mai
|
Tạp chí Công nghiệp Mỏ số 2 trang 24.
|
2011
|
65
|
Nghiên cứu chế độ công nghệ tuyển than cấp hạt 0,1-3 mm trên thiết bị tuyển tầng sôi.
|
Phạm Văn Luận
Nguyễn Hoàng Sơn
|
Tạp chí Công nghiệp Mỏ số 2, trang 27.
|
2011
|
66
|
Nghiên cứu xây dựng phương trình đặc tính khí động học đại diện cho các quạt gió cùng chủng loại
|
Đặng Vũ Chí
|
Tạp chí KHKT Mỏ-Địa chất, số 34, trang 58-61
|
2011
|
67
|
Các thành tạo trầm tích Miocen phần Tây bể Cửu Long và mối liên quan của chúng tới khả năng thấm chứa dầu khí.
|
Trần Văn Nhuận, Đỗ Văn Nhuận, Vũ Trụ.
|
TCM-ĐC, số 35.
|
-
|
68
|
Đặc điểm thành phần khoáng vật quặng không thấu quang trong quặng magnesit khu vực Kon Chro - Gia Lai.
|
Đỗ Văn Nhuận, Ngô Văn Minh, Nguyễn Quang Mạnh.
|
TCM-ĐC, số 35.
|
-
|
69
|
Phát hiện mới về đặc điểm quặng hóa và nguồn gốc mỏ sắt Làng Mỵ, Văn Chấn, Yên Bái.
|
Trần Bỉnh Chư, Hoàng Thị Thoa, Đỗ Văn Nhuận.
|
TCM-ĐC, số 35.
|
2011
|
70
|
Đánh giá khả năng phán tán NH4 từ BCL phế thải rắn ra môi trường nước ngầm lân cận
|
Trần Thị Thanh Thủy
|
Tạp chí Công nghệ mỏ số tháng 5/2011, trang 11-14.
|
-
|
71
|
Xác định chiều dài và phương trình đoạn neo tự do khi neo tường hố đào thẳng đứng trên cơ sở xếp chồng các lăng trụ trượt lở
|
Trần Tuấn Minh,
Phạm Đức Thọ,
Nguyễn Huy Hiệp,
Nguyễn Tài Tiến
|
Tạp chí Địa kỹ thuật/ trang 32-36
|
2011
|
72
|
Xây dựng và phát triển hệ thống Web Atlas dựa trên cơ sở MapXtreme
|
Bùi Ngọc Quý
|
Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất số 34 ttrang 59-63
|
2011
|
73
|
Phát triển phiên bản tiếng Việt cho phần mềm mã nguồn mở Grass GIS
|
Trần Vân Anh
|
Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất số 34
|
2011
|
74
|
Kết hợp sử dụng tư liệu viễn thám Radar và quang học để đánh giá ảnh hưởng của ngập lụt đến sử dụng đất
|
Trần Vân Anh,
Nguyễn thị Mai yên
|
Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất số 35
|
2011
|
75
|
Xây dựng thuật toán xác định độ ẩm đất từ dữ liệu vệ tinh AMSR-E và EPSAT-SG
|
Trần Xuân Trường
|
Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất số 34
|
2011
|
76
|
Công tác thiết kế chụp ảnh số trong đo ảnh mặt đất ở mỏ lộ thiên
|
Trần Trung Anh
|
Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất số 34
|
2011
|
77
|
Về mô hình toán học của ảnh số chụp hoặc quét theo dòng
|
Trần ĐÌnh Trí
|
Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất số 34
|
2011
|
78
|
Ứng dụng mạng neuron Hopfield trong siêu phân giải bản đồ lớp phủ. Tạp chí Khoa học Mỏ - Địa chất,
|
Nguyễn Quang Minh và Đỗ Văn Dương
|
Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất số 34
|
2011
|
79
|
Sử dụng mô hình cơ sở dữ liệu địa lý trong công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ quản lý đất đai
|
Đoàn Thị Xuân Hương,
Vũ Như Thủy
|
Tạp chí Khoa học và đo đạc và Bản đồ, số 7, tr. 47-54.
|
2011
|
80
|
Ứng dụng phương pháp xấp xỉ hàm để nâng cao độ chính xác của hiệu độ cao trong đo cao GPS
|
Đặng Nam Chinh
Nguyễn Xuân Tùng
|
Tạp chí khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất/số 34/ trang 11
|
2011
|
81
|
Một số phương pháp bình sai tự do mạng lưới quan trắc dịch chuyển theo mô hình động tuyến tính
|
Dương Vân Phong
Phạm Ngọc Quang
|
Tại chí Khoa học đo đạc và bản đồ/số 9/trang 20
|
2011
|
82
|
So sánh vận tốc chuyển dịch các thành phần tọa độ điểm từ kết quả bình sai kết hợp số liệu đo lưới GPS nhiều chu kỳ trong trường hợp có và không có điểm cố định
|
Dương Vân Phong
Nguyễn Gia Trọng
Phạm Ngọc Quang
|
Tạp chí khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất/số 34/trang 50
|
2011
|
83
|
Ảnh hưởng của tầng điện ly trong xử lý số liệu lưới GPS cạnh ngắn sử dụng phần mềm GPSurvey 2.35
|
Dương Vân Phong
Nguyễn Gia Trọng
|
Tạp chí khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất/số 33/trang 50
|
2011
|
84
|
Làm mượt chuỗi các giá trị TVEC bằng công thức đơn giản
|
Nguyễn Gia Trọng
Vũ Văn Trí
Nguyễn Minh Hiếu
Nguyễn Thị Trần An
|
Tạp chí khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất/số 34/trang 73
|
2011
|
85
|
Ứng dụng phép lọc Kalman để loại bỏ sai số thô trong định vị GPS tuyệt đối
|
Nguyễn Thái Chinh
|
Tạp chí khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất/số 33/trang 81
|
2011
|
86
|
Khảo sát một số phương pháp tìm ma trận giả nghịch đảo trong bình sai lưới trắc địa tự do
|
Vũ Đình Toàn
|
Tạp chí KHKT Mỏ- Địa chất số /trang 91
|
2011
|
87
|
Một cách tiếp cận mới vấn đề tăng tốc độ tính toán trong lập trình ứng dụng
|
Trần Thuỳ Dương
Phạm Thế Huynh
|
Tạp chí khoa học kỹ thuật mỏ - địa chất, Số 34, tháng 4/2011, từ trang 17 đến trang 22
|
2011
|
88
|
Cập nhật thông tin địa chính từ Excel sang Famis và tự động hoá tổng hợp diện tích các loại đất trên bản đồ địa chính
|
Phạm Thế Huynh
Đinh Hải Nam
|
Tạp chí khoa học kỹ thuật mỏ - địa chất, Số 34, tháng 4/2011, từ trang 37 đến trang 40
|
2011
|
89
|
Phân tích độ ổn định lưới cơ sở trong quan trắc độ lún công trình
|
Trần Khánh
|
Tạp chí khoa học Đo đạc- Bản đồ / Số 8/ Tr
|
2011
|
90
|
Nghiên cứu phương pháp bình sai lưới tự do mạng lưới cơ sở quan trắc chuyển dịch ngang công trình trên mô hình chuyển dịch thực.
|
Nguyễn Quang Phúc
Hoàng thị Minh Hương
|
Tạp chí KHKT Mỏ-Địa chất
/số 34/ Tr 54-58
|
2011.
|
91
|
Ứng dụng phương pháp đo cao GPS để chuyền độ cao trong khảo sỏt thiết kế và thi công các tuyến đường giao thông
|
Trần Viết Tuấn
|
Tạp chí KHKT Mỏ- Địachất
/ Số 34/ Tr 85-88
|
2011
|
92
|
Ứng dụng phương pháp bình sai lưới trắc địa tự do để xử lý số liệu lưới trắc địa chuyên dụng trong thi công xây dựng nhà cao tầng
|
Trần Viết Tuấn
|
Tạp chí KHKT Mỏ- Địa chất
Số 34 /Tr 105-108
|
2011
|
93
|
Ứng dụng RADAR xuyên đất (GPR) để dò tìm và đo vẽ thành lập bản đồ công trình ngầm đô thị
|
Trần Viết Tuấn
|
Tạp chí khoa học Đo đạc - Bản đồ/ Số 8/ Tr 14-17
|
2011
|
94
|
Nghiên cứu nâng cao độ chính xác đo đạc tính khối lượng quặng khai thác bằng công nghệ GPS động (PPK) tại mỏ apatit-Lào cai
|
Trần Viết Tuấn
|
Tạp chí công nghiệp Mỏ. Số 4 /Tr
|
2011
|
95
|
Nghiên cứu ứng dụng lưới tam giác không gian để chuyển trục công trình và độ cao lên cao trong xây dựng nhà cao tầng.
|
Nguyễn Quang Thắng
Đặng Thị Thùy
|
Tạp chí KHKT Mỏ- Địa chất/ Số 29/Tr 103-107
|
2011
|
96
|
Nghiên cứu giải pháp chuyển độ cao lên các sàn thi công trong xây dựng nhà cao tầng.
|
Nguyễn Quang Thắng
Đoàn Hồng Thắng
|
Tạp chí KHKT Mỏ- Địa chất/Số 30/ Tr 90-93
|
2011
|
97
|
Khảo sát phương pháp bình sai lưới quan trắc biến dạng công trình theo hiệu trị đo
|
Lê Đức Tình
Trần Thùy Linh
|
Tạp chí KHKT Mỏ- Địa chất
/ Số 34/Tr 64-67
|
2011
|
98
|
Máy thu GPS một tần số Trimble R3 và quy trình kỹ thuật đo GPS động trên thực địa
|
Phan Hồng Tiến
|
Tạp chí khoa học Mỏ- địa chất số 35
|
2011
|
99
|
Xây dựng mô hình dự báo mức độ phá hủy kiến tạo nhỏ cho vỉa than vùng Quảng Ninh.
|
Phạm Công Khải
|
Tạp chí Công nghiệp mỏ, số 1
|
2011
|
100
|
Nghiên cứu các phương pháp tính dịch chuyển, biến dạng đất đá tại bể than Quảng Ninh.
|
Vương Trọng Kha,
Phạm Văn Chung
|
Tạp chí Công nghiệp mỏ, số 1
|
2011
|
101
|
Ứng dụng phương pháp phân loại định hướng đối tượng trên ảnh vệ tinh cho khu vực Đông Anh, Hà Nội
|
Lê Thị Thu Hà, Phạm Thị Làn, Trịnh Hoài Thu
|
Tạp chí KHKT Mỏ-Địa chất số 34
|
2011
|
102
|
Nguyễn Trãi và các giá trị nhân văn truyền thống Việt Nam
|
Trần Thị Lan Hương,
Triệu Quang Minh
|
Giáo dục Lý luận, số 10, trang 46
|
2011
|
103
|
Từ quan niệm trung, hiếu của nho giáo tiên tần nhận diện về những giá trị của chúng trong xã hội Việt Nam hiện đại
|
Trần Thị Lan Hương
|
Giáo dục Lý luận, số 1, trang 42
|
2011
|
104
|
Tư cách một người cách mệnh trong tác phẩm Đường kách mệnh của Nguyễn Ái Quốc
|
Phạm Công Thỉnh, Nguyễn Thị Nụ
|
Giáo dục Lý luận, số 2+3, trang 64
|
2011
|
105
|
Nhân “Tháng Công nhân” nghĩ về dòng chữ lớn trên bia mộ Các Mác
|
Phan Thanh Khôi, Nguyễn Văn Sơn
|
Lao động Công đoàn và Xã hội, số 476, trang 8
|
2011
|
106
|
Xây dựng đội ngũ trí thức lớn mạnh, chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước
|
Phan Thanh Khôi, Nguyễn Văn Sơn
|
Tuyên giáo, số 7, trang
|
2011
|