Địa điểm: Phòng họp Thuận Thành, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Số 18 Phố Viên - Phường Đông Ngạc - TP Hà Nội;
Trân trọng kính mời các đại biểu và nhà khoa học quan tâm tới dự.
- Làm rõ được đặc điểm địa chất-quặng hóa, quy luật phân bố quặng hóa vàng và xây dựng mô hình tạo quặng vàng trong khu vực Me Xi
- Làm rõ được lịch sử địa chất và triển vọng quặng vàng gốc trung tâm đới Trường Sơn, tạo cơ sở khoa học thu hút đầu tư trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thác khoáng sản của vùng
Tính mới và sáng tạo:
- Xác định được tuổi magma mafic hậu Caledoni: Đề tài xác định rõ hoạt động magma mafic (dolerite porphyry) có tuổi U-Pb apatite khoảng ~432±21 Ma tại khu vực Me Xi nói riêng và trung tâm đới Trường Sơn nói chung, liên quan đến giai đoạn tách giãn hậu tạo núi Caledonia. Cho đến nay, chưa có công bố khoa học nào (ngoài bài báo của đề tài) ghi nhận phát hiện tương tự trong khu vực trung tâm đới Trường Sơn.
- Mô hình tạo quặng đa kỳ: Phát hiện khoa học quan trọng là quặng hóa vàng tại Me Xi được thành tạo trong hai giai đoạn sinh khoáng chính: Giai đoạn sớm (Giai đoạn 2) liên quan đến sự kiện hậu Caledoni (tuổi mô hình Pb ~400–600 Ma) và Giai đoạn muộn (Giai đoạn 3) liên quan đến sự kiện Indosini (tuổi mô hình Pb trẻ hơn, khoảng ~200 Ma), qua đó xác lập mô hình tạo quặng đa kỳ.
- Phát triển phương pháp nghiên cứu: Góp phần xây dựng hệ thống các phương pháp nghiên cứu chuyên sâu vào lĩnh vực địa chất khoáng sản, áp dụng cải tiến phương pháp gia công mẫu lát mỏng đa dụng và sử dụng các phương pháp hiện đại chưa phổ biến tại Việt Nam như phân tích nhiệt bao thể để xác định nhiệt độ, độ muối, nguồn gốc dung dịch và phân tích đồng vị Pb để xác định nguồn gốc và tuổi mô hình của quặng.
Kết quả nghiên cứu:
- Đã hoàn thành đầy đủ các nội dung nghiên cứu và sản phẩm đăng ký.
- Đã phân tích định lượng: 04 mẫu định tuổi U-Pb zircon/apatite (so với 03 mẫu đăng ký trong thuyết minh), 11 mẫu hóa tổng đá magma, 20 mẫu đồng vị bền S, 08 mẫu đồng vị Pb khoáng vật sunfua, và 07 mẫu phân tích bao thể. Ngoài ra đề tài cũng phân tích nhiều mẫu thạch học, khoáng tướng, SEM... phục vụ và đảm bảo thông tin mang tính định lượng của các sản phẩm của đề tài.
- Lịch sử magma-kiến tạo: Xác định hoạt động magma mafic (dolerite porphyry và các đai mạch mafic) có tuổi ~432±21 Ma tại Me Xi, thành tạo trong môi trường tách giãn hậu tạo núi Caledonia, xuyên cắt đá trầm tích hệ tầng Long Đại (tuổi trầm tích tối đa ~580±6 Ma; tuổi đồng vị U-Pb Zr).
- Đặc điểm quặng hóa: Vàng được thành tạo trong 2 thời kỳ chính, tương ứng với giai đoạn 2 và 3 trong khu vực Me Xi, lắng đọng trong các mạch thạch anh-sulphides và xâm tán trong đới biến đổi cạnh mạch, bị khống chế bởi hệ thống đứt gãy phương á vĩ tuyến (cắm dốc ~ 50–75°C, cắm về nam), là các đứt gãy thuận/trượt bằng bị tái hoạt động bởi các đứt gãy chờm nghịch.
- Đồng vị và điều kiện hóa lý: Dữ liệu đồng vị lưu huỳnh (chủ yếu từ -4.6‰ đến -2.5‰) và độ muối trung bình - cao (trung bình 8 wt.% NaCl) phản ánh dung dịch nhiệt dịch nguồn gốc magma hỗn nhiễm với lưu huỳnh và nước từ đá trầm tích vây quanh, tương thích với giá trị đồng vị chì trong khu vực
- Đề tài đã xây dựng được mô hình nguồn gốc quá trình tạo quặng vàng khu vực Me Xi và xây dựng được bản đồ và báo cáo đánh giá triển vọng và phân loại triển vọng của các tụ quặng vàng gốc khu vực trung tâm đới Trường Sơn, gồm hai tỉnh Quảng Bình và Quảng Trị cũ.
Sản phẩm của đề tài:
|
STT
|
Tên sản phẩm đạt được
|
Số lượng
|
Yêu cầu chất lượng theo đăng ký thuyết minh đề tài
|
|
I.
|
Sản phẩm khoa học
|
|
|
|
1.1
|
Bài báo trên tạp chí khoa học có trong chỉ mục trích dẫn của WoS (Q1)
|
01
|
Được đăng (hoặc chấp nhận đăng) trên tạp chí khoa học có trong chỉ mục trích dẫn của WoS, thứ hạng tạp chí Q2.
|
|
1.2
|
Bài báo trên tạp chí khoa học có trong chỉ mục trích dẫn của Scopus
|
01
|
Được đăng (hoặc chấp nhận đăng) trên tạp chí khoa học có trong chỉ mục trích dẫn của Scopus.
|
|
1.3
|
Bài báo khoa học trong nước
|
02
|
Được đăng trên tạp chí khoa học trong nước được HĐGSNN tính điểm (từ 0.75 trở lên).
|
|
II.
|
Sản phẩm đào tạo
|
|
|
|
2.1
|
Hỗ trợ đào tạo tiến sĩ
|
01
|
Bảo vệ thành công 01 chuyên đề nghiên cứu theo hướng nghiên cứu của đề tài.
|
|
2.1
|
Đào tạo thạc sĩ
|
01
|
Không đăng ký
|
|
III.
|
Sản phẩm ứng dụng
|
|
|
|
3.1
|
Mô hình tạo quặng vàng khu vực Me Xi
|
01
|
Mô hình thể hiện nguồn gốc và sự thành tạo của vàng đi kèm các yếu tố khống chế quặng hóa như cấu trúc, địa tầng, magma, điều kiện hóa lý và phương thức lắng đọng quặng vàng.
|
|
3.2
|
Bộ số liệu các kết quả phân tích thí nghiệm của đề tài
|
01
|
Gồm số liệu định tuổi U-Pb zircon/apatite; hóa tổng đá magma; địa hóa vàng (SEM/EPMA); đồng vị S,Pb, và kết quả phân tích bao thể.
|
|
3.3
|
Báo cáo đánh giá triển vọng quặng vàng
|
01
|
Báo cáo đánh giá triển vọng quặng vàng khu vực trung tâm đới Trường Sơn (Quảng Bình, Quảng Trị) trên cơ sở kết quả nghiên cứu tụ quặng Me Xi.
|
Phương thức chuyển giao, địa chỉ ứng dụng, tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu:
- Phương thức chuyển giao: Chuyển giao báo cáo và sản phẩm cho Trường Đại học Mỏ - Địa chất (dạng bản in và file số). Chuyển giao từng phần kết quả (sơ đồ, dữ liệu, báo cáo mô hình) cho các địa phương và các đơn vị của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
- Địa chỉ ứng dụng: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và các đơn vị trực thuộc; Các Viện nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Khoa địa chất tại các trường Đại học; Các doanh nghiệp trong và ngoài nước hoạt động trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò và khai thác khoáng sản.
- Tác động và lợi ích mang lại:
+ Khoa học & Công nghệ: Làm rõ đặc điểm địa chất, magma-kiến tạo, sinh khoáng, quy luật phân bố và xây dựng mô hình tạo quặng Me Xi; Góp phần đánh giá triển vọng quặng vàng gốc trung tâm đới Trường Sơn; Góp phần xây dựng hệ thống phương pháp nghiên cứu chuyên sâu (ví dụ: áp dụng phương pháp gia công mẫu lát mỏng đa dụng, phân tích đồng vị Pb).
+ Kinh tế - Xã hội: Là tài liệu quan trọng định hướng cho các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò và khai thác khoáng sản trong vùng nghiên cứu, nhằm giảm thiểu rủi ro trong đầu tư; đóng góp dữ liệu địa chất - khoáng sản quan trọng cho công tác dự báo và đánh giá tài nguyên.
+ Giáo dục & Đào tạo: Hỗ trợ đào tạo một tiến sĩ; Đào tạo một thạc sĩ; Cung cấp tài liệu giảng dạy giá trị cho bậc đại học đến tiến sĩ liên quan đến lĩnh vực địa chất - sinh khoáng.