Văn phòng: Phòng N.01 nhà N, khu B, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, TDP 4, Phường Đông Ngạc, Hà Nội; Phòng 102, Nhà C5, Đại học Bách Khoa Hà Nội, Số 1 Đại Cồ Việt, phường Bạch Mai, TP Hà Nội

Địa chỉ: Số 18 Phố Viên, Phường Đông Ngạc, Hà Nội

Điện thoại: 024 38681888

1. Lịch sử hình thành

Trung tâm Nghiên cứu Cơ Điện Mỏ (CĐM) có tên Tiếng Anh là Research Center for Mining, Electro-Mechanics Engineering (RMEM), được Bộ Giáo dục và Đào được thành lập theo Quyết định số 445/TCCB tại Hà Nội, ngày 14 tháng 06 năm 1990. Địa chỉ tại Phòng 102, nhà C5 trong Đại học Bách khoa Hà Nội, Phường Hai Bà Trưng, TP Hà Nội; Diện tích phòng 40,92m2 (hình 1). Trung tâm hoạt động theo quy định nhiệm vụ cụ thể và thực hiện quản lý của Trường đại học Mỏ - Địa chất. Trung tâm hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ theo giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: A-857 do Bộ Khoa học và Công nghệ: cấp ngày 10/5/2017.

- Đăng ký lần đầu: ngày 15/03/1993 (Số đăng ký: 003)

- Đăng ký các lần sau các ngày: 22/11/2001; 08/09/2009; 10/05/2017; 26/05/2020 (Số đăng ký: A-857).

- Trung tâm đang hoạt động bình thường tính đến nay với giấy phép A-857 đăng ký hoạt động ngày 08/9/2025.

Đến nay (2026), Trung tâm Nghiên cứu Cơ Điện Mỏ đã thành lập 01 chi nhánh:

- Chi nhánh Trung tâm nghiên cứu Cơ Điện Mỏ tại Chương Mỹ - Hà Nội ‘Trung tâm Nghiên cứu, Đào tạo và Chuyển giao công nghệ Tài nguyên và Môi trường” theo Quyết định thành lập chi nhánh số 26/QĐ-CĐM ngày 26/05/2017 của Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Cơ Điện Mỏ. Trung tâm Nghiên cứu, Đào tạo và Chuyển giao công nghệ Tài nguyên và Môi trường đặt tại Ninh Sơn, xã Chúc Sơn, TP. Hà Nội. Văn phòng giao dịch và Phòng thí nghiệm tại Khu A Đại học Mỏ - Địa chất, số 18 phố Viên, phường Đông Ngạc, Hà Nội (Hình 2).

 

Hình 1. Văn phòng Trung tâm Nghiên cứu Cơ Điện Mỏ tại Phường Hai Bà Trưng - Hà Nội

(từ 1990 đến nay)

 

 

Hình 2. Trụ sở chính của Trung tâm tại Phòng N.01, nhà N, khu B, Trường ĐH Mỏ - Địa chất, TDP 4, Phường Đông Ngạc, Hà Nội

 

Hình 3. Văn phòng Chi nhánh Trung tâm Nghiên cứu Cơ Điện Mỏ tại Chương Mỹ - Hà Nội

(Trung tâm Nghiên cứu, Đào tạo và Chuyển giao công nghệ Tài nguyên và Môi trường).

2. Chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của Trung tâm:

- Nghiên cứu, khảo sát, thiết kế, chế tạo và lắp đặt thiết bị, tư vấn chuyển giao công nghệ, kiểm tra, thẩm tra và thử nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật của thiết bị cơ điện mỏ và dầu khí, thiết bị khai thác nước ngầm, thiết bị xử lý và cung cấp nước sạch, thiết bị xử lý môi trường nước và không khí, xử lý chất thải công nghiệp và khai thác mỏ, thiết bị bảo vệ và an toàn cho các trang bị cơ điện.

- Nghiên cứu, tư vấn, đánh giá tác động môi trường do thăm dò, khai thác mỏ và dầu khí, chế biến tài nguyên - khoáng sản, sản xuất công nghiệp và xây dựng; Tư vấn lập và thẩm tra đề án đánh giá tác động môi trường và đóng cửa mỏ khoảng sản; Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao các công nghệ mới trong bảo vệ môi trường; Tư vấn, thiết kế, chế tạo và lắp đặt các dây chuyền cơ khí hóa và tự động hóa quá trình sản xuất; Kiểm toán năng lượng.

- Nghiên cứu triển khai và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực khai thác và chế biến khoáng sản; Nghiên cứu, tư vấn khảo sát, lập, thẩm tra đề án thăm dò khoáng sản rắn và nước; đo đạc địa hình các công trình mỏ và công nghiệp; Giám sát thi công xây dựng, vận hành các công trình mỏ và công nghiệp.

Hình 4. Các hồ sơ lưu trư và trang thiết bị phục vụ thí nghiệm.

- Nghiên cứu, tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng đối với công trình mỏ; Nghiên cứu, tư vấn thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình mỏ; Nghiên cứu, tư vấn thẩm tra dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình mỏ; Nghiên cứu triển khai và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực khai thác mỏ và chế biến khoáng sản; Nghiên cứu, tư vấn khảo sát, lập, thẩm tra đề án thăm dò khoáng sản rắn và nước; Nghiên cứu, khảo sát, đo đạc địa hình các công trình mỏ và công nghiệp; Giám sát thi công xây dựng, vận hành các công trình mỏ và công nghiệp.

- Tư vấn đấu thầu, đào tạo bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, triển khai ứng dụng kỹ thuật mới; Thiết kế, lắp đặt phần mềm, áp dụng công nghệ và thiết bị tiên tiến trong xây dựng, công nghiệp mỏ, dầu khí và môi trường.

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực tài nguyên khoáng sản và môi trường;

- Dịch vụ khoa học và công nghệ: tư vấn, chuyển giao công nghệ, tham gia đào tạo, tổ chức hội thảo, thông tin khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tài nguyên khoáng sản và môi trường.

- Hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho nhóm 1, 4 và nhóm 6; nhóm 3 quy định tại Thông tư số 13/2016/TT-BLĐTBXH ngày 16/6/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động. Theo giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, về sinh lao động hạng B.

- Phát triển, xây dựng và triển khai các dự án, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ với đối tác Quốc tế.

- Hỗ trợ và giúp sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh có môi trường và công cụ tin học phần mềm tiên tiến, hiện đại nghiên cứu giải các bài toán đang là thách thức trong ngành mỏ: thu thập dữ liệu lớn của mỏ như quan trắc dịch động bờ mỏ, tác động của nổ mìn, chất lượng không khí trong mỏ,…; xử lý các dữ liệu nhằm mục đích phân tích, đánh giá và dự báo để tối ưu các thông số mỏ, an toàn, môi trường,…; mô phỏng tối ưu các thông số và hệ thống lớn của mỏ như môi trường đất đá nứt nẻ, môi trường không khí trong khai thác mỏ nói chung.

- Hỗ trợ các nhóm nghiên cứu tiếp cận với thực tế sản xuất của các mỏ lộ thiên ở Việt Nam và các nước trong khu vực cũng như trên thế giới; hợp tác nghiên cứu chuyển giao công nghệ và công bố các kết quả thông qua các bài báo có chất lượng cao và uy tín.

- Hỗ trợ kết nối giữa sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh giữa Bộ môn chuyên ngành với các khoa, viện nghiên cứu trong và ngoài trường khi tìm việc, tìm người và phát triển nghiên cứu các hướng nghiên cứu mới của ngành mỏ.

3. Cơ cấu tổ chức, nhân sự của Trung tâm:

  • Cơ cấu tổ chức của trung tâm gồm: 2 chi nhánh, 10 phòng chuyên môn và 2 bộ phận.

  • Cán bộ của Trung tâm

- 05 Phó Giáo sư

- 09 Tiến sĩ

- 02 Thạc sĩ

- 06 Kỹ sư và Cử nhân

Danh sách cán bộ Trung tâm Nghiên cứu Cơ Điện Mỏ:

TT HỌ VÀ TÊN CHỨC DANH EMAIL
1 PGS.TS. Nguyễn Anh Tuấn Giám đốc Trung tâm anhtuan.nguyenopm@gmail.com
2 PGS.TS. Đỗ Như Ý Nguyên Phó Giám đốc donhuy.humg@gmail.com
3 ThS. Phạm Anh Hải Trưởng phòng Công nghệ năng lượng haiphamanh@gmail.com
4 PGS.TS. Trần Quang Hiếu Trưởng phòng Tư vấn và Quản lý dự án hieutqd@gmail.com
5 TS. Nguyễn Quốc Long Trợ lý Giám đốc, Trưởng phòng Công nghệ Địa không gian huygianglong@gmail.com
6 TS. Lê Quí Thảo Trưởng phòng Đào tạo - Huấn luyện thaoquile2008@gmail.com
7 TS. Nguyễn Hoàng Trưởng phòng Nghiên cứu phát triển và Chuyển giao công nghệ nguyenhoang.mdc@gmail.com
8 TS. Trần Trung Tới Trưởng phòng Chế biến khoáng sản trantrungtoi@humg.edu.vn
9 TS. Trần Đình Bão Trưởng phòng Kinh doanh - Marketing mr.tranbao@gmail.com
10 PGS.TS. Nguyễn Văn Xô Trưởng phòng Máy và Thiết bị công nghiệp nguyenvanxo.humg@gmail.com
11 ThS. Thái Hải Âu Trưởng phòng Tự động hóa thaiau80@gmail.com
12 PGS.TS. Nguyễn Ngọc Bích Trưởng phòng An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp nnbichhsph@gmail.com
13 TS. Nguyễn Quốc Phi Phó Giám đốc chi nhánh nguyenquocphi@humg.edu.vn
14 PGS.TS. Khương Thế Hùng Trưởng phòng Địa chất Mỏ khuongthehung@humg.edu.vn
15 TS. Trần Trung Anh Trưởng phòng Trắc địa viễn thám Mỏ trantrunganh@humg.edu.vn
16 PGS.TS. Phạm Quốc Khánh Trưởng phòng Trắc địa công trình phamquockhanh@humg.edu.vn
17 Phạm Thị Xuân Phụ trách Kế toán  
18 Bùi Mai Chi Phụ trách Kế toán Chim40842@gmail.com
19 Nguyễn Thị Tuyết Mai Phụ trách Văn phòng nguyenthituyetmai@humg.edu.vn
20 Nguyễn Minh Thu CV Pháp chế nguyenthithu@humg.edu.vn
21 Nguyễn Anh Kiên Kỹ sư Xây dựng Công trình ngầm và mỏ  
22 Phạm Thị Lan Anh Phụ trách Kế toán phamlananh3092002@gmail.com
23 TS. Nguyễn Quang Minh Giám đốc chi nhánh (Trung tâm Nghiên cứu, đào tạo và Chuyển giao công nghệ Tài nguyên và Môi trường) moitruong.humg@gmail.com

4. Cơ sở vật chất của Trung tâm

Cơ sở vật chất và trong thiết bị của Trung tâm nhằm phục vụ chính cho công tác đào tạo, thực hành cho kỹ sư và các chuyên gia trong ngành Kỹ thuật mỏ. Trung tâm đồng thời phục vụ nghiên cứu và hỗ trợ chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực Cơ Điện Mỏ. Ngoài ra còn có các cán bộ là giảng viên có trình độ chuyên sâu của Trường mỏ trong lĩnh vực Cơ Điện Mỏ tham gia hướng dẫn thực hành và làm thí nghiệm trong các hoạt động NCKH của các chuyên gia, các hoạt động nghiên cứu hợp tác chuyển giao công nghệ của Trường đại học Mỏ - Địa chất.

Trụ sở chính: Phòng N.01, nhà N, khu B, Trường ĐH Mỏ - Địa chất, TDP 4, phường Đông Ngạc, Hà Nội .

Văn phòng 1: Phòng K.04, nhà K, khu B, Trường ĐH Mỏ - Địa chất, TDP 4, phường Đông Ngạc, Hà Nội .

Văn phòng 2: Phòng 102, Nhà C5, Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

4.1 Hợp tác phát triển (trong nước, quốc tế)

 

5. Các kết quả doanh thu đạt được trong 3 năm gần đây

5.1. Doanh thu của Trung tâm

TT

Năm

Doanh thu, VNĐ

1

2022

15.805.155.490

2

2023

15.271.077.604

3

2024

13.481.697.479

4

2025

13.652.492.517

 

Bảng 1. Bảng doanh thu 04 năm gần đây

5.2. Các kết quả đào tạo, nghiên cứu khoa học đạt được

Trong quá trình hoạt động của Trung tâm Nghiên cứu Cơ Điện Mỏ đã thực hiện được những kết quả về đào tạo và nghiên cứu khoa học như sau:

- Hỗ trợ sinh viên ngành kỹ thuật mỏ tham quan thực tập, tham quan mỏ, thực tập kỹ sư, thực tập tốt nghiệp và các đơn vị sản xuất;

- Hỗ trợ quá trình đào tạo của các NCS, học viên cao học, sinh viên trong thực hiện luận án, luận văn, đồ án tốt nghiệp đã sử dụng thiết bị và cơ sở vật chất của Trung tâm;

-  Hỗ trợ triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên;

- Triển khai đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp Bộ, cấp tỉnh, cấp cở sở; đề tài phụ vụ sản xuất;

- Nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, góp phần phát triển kinh tế - xã hội các địa phương;

- Đăng ký sở hữu trí tuệ, giải pháp hữu ích,… các nghiên cứu của Trung tâm.

- Hỗ trợ Quỹ Khuyến học HUMG, Quỹ tài năng EME 2018, 2020, 2022; hỗ trợ công bố quốc tế.

- Đồng tổ chức, tham gia các Hội nghị khoa học trong nước và quốc tế do Trường ĐH Mỏ - Địa chất, Hội KHCN Mỏ Việt Nam, TU Bergakademie Freiberg – CHLB Đức, Chiangmai University – Thái Lan, Dong A University – Hàn Quốc, Trường ĐH Mỏ Moscow (LB Nga), Trường ĐH Mỏ Saint Petersburg (LB Nga), Hokkaido University (Nhật Bản), China University of Mining Science and Technology (Trung Quốc),…

5.2.1. Đào tạo

a. Hỗ trợ đào tạo Nghiên cứu sinh

[1]. Đoàn Trọng Luật, Tối ưu hóa sự phối hợp giữa máy xúc và ô tô cho các mỏ khai thác than lộ thiên vùng Quảng Ninh, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2018.

[2]. Nguyễn Xuân Quang, Nghiên cứu công nghệ khai thác cát lòng sông ở Việt Nam nhằm đảm bao an toàn, bảo vệ môi trường và phục vụ công tác quản lý, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2018.

[3]. Nguyễn Hoàng, Nghiên cứu một số mô hình trí tuệ nhân tạo dự báo chấn động nổ mìn trong khai thác mỏ lộ thiên, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2020.

[4]. Lê Quí Thảo, Nghiên cứu công nghệ khai thác phù hợp cho các mỏ quặng titan sa khoáng ven biển Việt Nam, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2020.

[5]. Nguyễn Tuấn Thành, Nghiên cứu xác định chiều sâu khai thác lộ thiên hợp lý cho các mỏ đá vật liệu xây dựng nằm dưới mức thoát nước tự chảy ở khu vực Nam Bộ, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2021.

[6]. Nguyễn Anh Thơ, Nghiêm cứu giải pháp giảm thiểu nguy cơ mất an toàn, vệ sinh lao động tại cáo mỏ đá khu vực Bắc Trung Bộ, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2021.

[7]. Nguyễn Tam Tính, Nghiên cứu kỹ thuật đổ thải đất đá hợp lý nhằm đảm bảo độ ổn định bãi thải trong điều kiện mưa mùa nhiệt đới cho các mỏ than lộ thiên vùng Cẩm Phả - Quảng Ninh, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2021.

[8]. Phonepaserth SOUKHANOUVONG, Nghiên cứu giải pháp đảm bảo an toàn trong công tác nổ mìn cho các mỏ khai thác đá vôi của nước CHDCND Lào, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2021.

[9]. Phạm Văn Việt, Nghiên cứu mối quan hệ giữa hệ thống khe nứt với công nghệ khai thác nhằm nâng cao hệ số thu hồi đá khối cho một số mỏ đá ốp lát ở Việt Nam, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2022.

[10]. Lê Xuân Thành, Nghiên cứu nâng cao chất lượng điện năng mạng 6kV mỏ lộ thiên vùng Quảng Ninh, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2015.

[11]. Hồ Việt Bun, Nghiên cứu quá trình quá độ và đề xuất giải pháp giảm quá điện áp khi xảy ra chạm đất một pha trong mạng trung tính cách ly 6KV ở các mỏ vùng Cẩm Phả - Quảng Ninh, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2016.

[12]. Nguyễn Hanh Tiến. Nghiên cứu phòng ngừa nổ khí mỏ do dòng điện của các mạng điện xoay chiều ở các mỏ than hầm lò Quảng Ninh, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2016.

b. Hỗ trợ đào tạo Thạc sĩ

[1]. Nguyễn Hữu Hanh, Nghiên cứu, đánh giá tiềm năng khoáng sản quặng sắt và đề xuất các giải pháp quy hoạch khai thác khoáng sản quặng sắt tỉnh Thái Nguyên, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2018.

[2]. Đinh Thị Linh, Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình khai thác, chế biến đất hiếm mỏ Bắc Nậm Xe, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2018.

[3]. Trần Tiến Dũng, Nghiên cứu hoàn thiện đồng bộ thiết bị để tối ưu hiệu quả kinh tế cho các mỏ đá Granite làm vật liệu xây dựng thông thường trong tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2018.

[4]. Nguyễn Tuấn Anh, Đánh giá mức độ ổn định tầng, bờ mỏ và đề xuất các giải pháp kỹ thuật nâng cao ổn định khu Đông mỏ đồng Sin Quyền, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2018.

[5]. Nguyễn Thị Quyên, Nghiên cứu trung hòa chất lượng các thành phần khoáng trong quá trình khai thác đá làm nguyên liệu sản xuất xi măng, áp dụng mỏ đá Minh Tâm, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2018.

[6]. Nguyễn Công Viên, Nghiên cứu đề xuất giải pháp đổ thải hợp lý cụm các mỏ khai thác than lộ thiên lớn khu vực Cẩm Phả, Quảng Ninh, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2019.

[7]. Vũ Văn Giang, Nghiên cứu xác định một số thông số hệ thống khai thác hợp lý đảm bảo an toàn và bảo vệ môi trường trong và sau khai thác cho một số mỏ đá vật liệu xây dựng ở tỉnh Hà Giang, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2019.

[8]. Nguyễn Đức Hải, Nghiên cứu đánh giá ổn định bờ mỏ của mỏ than Cọc Sáu và đề xuất các giải pháp kỹ thuật nhằm ổn định bờ mỏ trong điều kiện thời tiết cực đoan, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2019.

[9]. Nguyễn Thị Nhường, Nghiên cứu giải pháp công nghệ thu hồi than phẩm cấp thấp trong quá trình khai thác tại Công ty Cổ phần than Cọc Sáu - Vinacomin, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2019.

[10]. Nguyễn Văn Phú, Nghiên cứu, đánh giá tiềm năng khoáng sản kim loại và đề xuất các giải pháp qui hoạch khai thác khoáng sản kim loại trên địa bàn tình Hà Giang, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2019.

[11]. Bùi Hải Linh, Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cô môi trường trong quá trình khai thác mỏ đồng Tả Phời, Công ty cổ phần đồng Tả Phời - Vinacomin, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2019.

[12]. Phan Đức Minh, Nghiên cứu, đề xuất công nghệ khai thác chọn lọc than bằng máy xúc thủy lực gầu ngược nhằm nâng cao hiệu qủa kinh tế ở Công ty Cổ phần than Cọc Sáu - Vinacomin, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2019.

[13]. Đỗ Như Ý, Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng điện năng ở các mỏ lộ thiên vùng Cẩm Phả, Quảng Ninh, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2008.

[14]. Lại Xuân Hùng, Nghiên cứu thiết kế, ứng dụng hệ thống thông tin phục vụ công tác cứu hộ tại mỏ Khe Chàm, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2017.

5.2.2. Nghiên cứu khoa học:

a. Đề tài cấp Nhà nước

[1]. Nghiên cứu ứng dụng hệ thống mạng nơ-ron nhân tạo và các thuật toán tối ưu dự báo chấn động nổ mìn cho các mỏ lộ thiên Việt Nam, Mã số 105.99-2019.309 (Đang thực hiện).

[2]. Nghiên cứu các đặc tính của khoáng vật haloysit nano dạng ống trong các thể pegmatit bị phong hóa thuộc Phức hệ Tân Phương vùng Thạch Khoán, Phú Thọ và ứng dụng chúng trong xử lý môi trường ô nhiễm, Mã số 105.99-2017.317 (Đang thực hiện).

[3]. Nghiên cứu tái sử dụng tro than từ các nhà máy nhiệt điện làm nguyên liệu cho sản xuất vật liệu mao quản trung bình (MCM-41) phục vụ công tác bảo vệ môi trường, Mã số 105.08-2014.10. Nghiệm thu 2019.

[4]. Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn xây dựng các quy định kỹ thuật và biện pháp quản lý đối với máy biến áp phòng nổ điện áp 6kV. Mã số 12.18/HĐ-KHCN/NSCL, nghiêm thu 2019.

[5] Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn xây dựng các quy định kỹ thuật và biện pháp quản lý đối với thiết bị khởi động từ phòng nổ điện áp đến 1140V. Mã số 13.18/HĐ-KHCN/NSCL, nghiêm thu 2019.

[6]. Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn xây dựng các quy định kỹ thuật và biện pháp quản lý đối với các thiết bị bảo vệ chống rò điện trong mạng điện mỏ điện áp đến 1140V Mã số 14.18/HĐ-KHCN/NSCL, nghiêm thu 2019.

[7]. Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn hoàn thiện các quy định kỹ thuật và yêu cầu quản lý an toàn đối với các loại kíp nổ điện. Nghiệm thu 2020.

b. Đề tài cấp Bộ

[1].  Điều tra cơ bản về địa chất khoáng sản, đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác xuống sâu đến cote -100m khu vực mỏ đá Phú Giáo, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương, Mã số: No. 309/QĐ-UBND.

[2].  Điều tra cơ bản về địa chất khoáng sản, đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác xuống sâu đến cote -150m khu vực mỏ đá Tân Mỹ - Thường Tân, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, Mã số: No. 305/QĐ-UBND.

[3]. Mô hình hoá khối đá nứt nẻ và cấu trúc hệ khe nứt nhằm nâng cao hiệu quả khai thác cho một số mỏ đá khối ở Việt Nam, Mã số B2019-MDA-02.

[4]. Triển khai tập huấn nội dung và phương pháp giảng dạy giáo trình môn học ATVSLĐ, phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả giảng dạy và học tập; triển khai thử nghiệm, hoàn thiện bộ bài giảng điện tử và hướng dẫn sử dụng cho các trường ĐH, CĐ và TCCN, Mã số: B2014-02-05ATLĐ, Nghiệm thu 25/8/2015.

c. Bài báo, báo cáo khoa học

- Bài báo ISI: 44

- Bài báo Scopus: 15

- Các tạp chí quốc tế khác: 27

- Tạp chí trong nước: 129

- Hội nghị quốc tế: 102

- Hội nghị trong nước: 70

d. Hỗ trợ các quỹ

- Quỹ Khuyến học của Trường Đại học Mỏ - Địa chất

+ Năm 2019: 20 triệu đồng.

+ Năm 2020: 20 triệu đồng.

+ Năm 2021: 20 triệu đồng.

+ Năm 2022: 20 triệu đồng.

+ Năm 2023: 10 triệu đồng.

+ Năm 2024: 10 triệu đồng.

+ Năm 2025: 10 triệu đồng.

- Quỹ Tài năng Khoa học Trái đất – Mỏ - Môi trường (EME 2018)

- Năm 2018: 20 triệu đồng.

alt Một số kết quả nổi bật của Trung tâm (giai đoạn 2018-nay):

I. Đề tài KHCN các cấp

a. Đề tài cấp Nhà nước (05):

1. Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn xây dựng các quy định kỹ thuật và biện pháp quản lý đối với máy biến áp phòng nổ điện áp 6kV. Mã số 12.18/HĐ-KHCN/NSCL. Nghiệm thu 2019.

2. Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn xây dựng các quy định kỹ thuật và biện pháp quản lý đối với thiết bị khởi động từ phòng nổ điện áp đến 1140V. Mã số 13.18/HĐ- KHCN/NSCL. Nghiệm thu 2019.

3. Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn xây dựng các quy định kỹ thuật và biện pháp quản lý đối với các thiết bị bảo vệ chống rò điện trong mạng điện mỏ điện áp đến 140V Mã số 14.18/HĐ-KHCN/NSCL. Nghiệm thu 2019.

4. Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn hoàn thiện các quy định kỹ thuật và yêu cầu quản lý an toàn đối với các loại kíp nổ điện. Nghiệm thu 2020.

5. Nghiên cứu thiết kế, chế tạo hoàn thiện hệ thống điện - điều khiển tự động quạt thông gió cục bộ phục vụ khai thác mỏ hầm lò, Đang thực hiện.

b. Đề tài cấp Bộ (03)

1. Nghiên cứu thiết kế và chế tạo quạt gió cục bộ dẫn động bằng khí nén phục vụ công tác thông gió mỏ hầm lò, QĐ 1097/QĐ-BCT, Đang thực hiện.

2. Nghiên cứu thiết kế và chế tạo bộ bẻ ghi thủy lực tự động phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò, QĐ 1097/QĐ-BCT, Đang thực hiện.

3. Nghiên cứu thiết kế và chế tạo thiết bị vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp tại các mỏ hầm lò, QĐ 1097/QĐ-BCT, Đang thực hiện.

c. Đề tài cấp tỉnh (05)

1. Điều tra cơ bản về địa chất khoáng sản, đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác xuống sâu đến cote -100m khu vực mỏ đá Phú Giáo, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương, Mã số: No. 309/QĐ-UBND, Đang thực hiện.

2. Điều tra cơ bản về địa chất khoáng sản, đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác xuống sâu đến cote -150m khu vực mỏ đá Tân Mỹ - Thường Tân, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, Mã số: No. 305/QĐ-UBND, Đang thực hiện.

3. Đánh giá ảnh hưởng trong và sau khai thác xuống cote -130m mỏ đá Núi Nhỏ, tỉnh Bình Dương, Mã số 831 QĐ/UBND Bình Dương. Nghiệm thu 2019.

4. Đánh giá ảnh hưởng trong và sau khai thác xuống cote -100m mỏ đá Thường Tân III và Thường Tân IV xã Thường Tân, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, Mã số 3209/QĐ-UBND Bình Dương. Nghiệm thu 2019.

5. Đánh giá ảnh hưởng trong và sau khai thác xuống cote -150m cụm mỏ đá Tân Đông Hiệp, tỉnh Bình Dương, Mã số 2385/QĐ-UBND Bình Dương. Nghiệm thu 2018.

d. Đề tài PVSX: 104

II. Sáng chế/Giải pháp hữu ích: 03

III. Hỗ trợ các quỹ: Quỹ Khuyến học HUMG: 40 triệu, Quỹ Tài năng EME2018: 20 triệu.

IV. Hỗ trợ công bố quốc tế: > 50 bài báo ISI.

File đính kèm