2005 - 2009: Tiến sỹ, Tin học ứng dụng, Đại học Paichai, Deajeon, Hàn Quốc,
2001 - 2004: Thạc sỹ, Địa kỹ thuật và môi trường, Đại học Paichai, Daejeon, Hàn Quốc,
1996 - 2000: Kỹ sư, Địa chất, Đại học Mỏ - Địa chất, Hà Nội, Việt Nam,
2010 - Nay: Giảng viên, Bộ môn Môi trường Cơ sở, Khoa Môi trường, ĐH Mỏ-Địa chất, Hà Nội, Việt Nam
2007 - 2009: Nghiên cứu viên, Phòng Địa kỹ thuật, Công ty Dream ENG., Deajeon, Hàn Quốc
2005 - 2009: Nghiên cứu sinh, Khoa CNTT, ĐH Paichai, Daejeon, Hàn Quốc
2002 - 2003: Nghiên cứu viên, Viện Nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản Hàn Quốc (KIGAM), Deajeon, Hàn Quốc
2001 - 2004: Học viên cao học, Khoa Địa kỹ thuật và Môi trường, ĐH Paichai, Daejeon, Hàn Quốc
2000 - 2001: Kỹ sư, Liên đoàn Địa chất INTERGEO, Hà Nội, Việt Nam
Công nghệ GIS trong quản lý môi trường, Đại học
Quản lý môi trường, Đại học
Môi trường và phát triển bền vững, Đại học
1. Nguyễn Phương, Đỗ Văn Nhuận, Nguyễn Quốc Phi, Hạ Quang Hưng, Tai biến địa chất, NXB KHKT, 2013
1. Nguyễn Mai Phúc Lợi , Đại học Mỏ - Địa chất, 2016, Tên đề tài: Đánh giá hiện trạng tai biến địa chất khu vực Sông Côn, An Khê - Bình Định và giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu
2. Nguyễn Thị Hà , Đại hoc Mỏ - Địa chất, 2016, Tên đề tài: Thực trạng và các giải pháp bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
3. Lâm Văn Anh , Đại học Mỏ - Địa chất, 2015, Tên đề tài: Đặc điểm địa chất và ảnh hưởng của môi trường địa chất đến nguy cơ tai biến trượt lở tại khu vực hồ thủy điện Bản Vẽ, huyện Tương Dương, Nghệ An
4. Nguyễn Tiến Phú , Đại học Mỏ - Địa chất, 2014, Tên đề tài: Đánh giá tai biến môi trường liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản tỉnh Nghệ An
5. Bùi Viết Sáng , Đại học Mỏ - Địa chất, 2012, Tên đề tài: Áp dụng một số bài toán địa chất để dự báo triển vọng quặng đa kim - vàng khu vực Suối Thầu - Sàng Thần, Hà Giang
- GIS và viễn thám nghiên cứu môi trường và tai biến địa chất. - Khảo sát, nghiên cứu trượt lở và các dạng tai biến địa chất - Phát triển hệ thống khảo sát thực địa, hệ thống thông tin địa chất, môi trường - Ứng dụng các phương pháp khai thác dữ liệu (data mining) và học máy (machine learning) trong nghiên cứu môi trường và tai biến địa chất
1. Nghiên cứu đánh giá thiệt hại từ rủi ro môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản khu vực miền Trung, Mã số B2014-02-21, Đang thực hiện
2. Lập bản đồ hiện trạng địa chất tai biến và dự báo tai biến vùng biển đảo Lý Sơn, tỷ lệ 1:50.000. Dự án thành phần 2 “Điều tra địa mạo, địa chất, khoáng sản một số đảo và cụm đảo lớn, quan trọng”, Chủ trì Đang thực hiện
3. Lập bản đồ hiện trạng địa chất tai biến và dự báo tai biến vùng biển đảo Hòn Khoai và cụm đảo Côn Đảo, tỷ lệ 1:50.000. Dự án thành phần 2 “Điều tra địa mạo, địa chất, khoáng sản một số đảo và cụm đảo lớn, quan trọng”, Đang thực hiện
4. Lập bản đồ hiện trạng địa chất tai biến và dự báo tai biến vùng biển đảo Thổ Chu, tỷ lệ 1:50.000. Dự án thành phần 2 “Điều tra địa mạo, địa chất, khoáng sản một số đảo và cụm đảo lớn, quan trọng”, Thành viên Đang thực hiện
5. Nghiên cứu, biên soạn tài liệu “Môi trường phóng xạ” phục vụ giảng dạy, học tập ngành kỹ thuật môi trường trong các trường đại học, cao đẳng, Mã số B2013-01MT, Thành viên Đang thực hiện
6. Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của phóng xạ đến môi trường tại một số mỏ khoáng sản và đề xuất giải pháp phòng ngừa, Mã số B2013-02-15, Thành viên Đang thực hiện
7. Nghiên cứu xây dựng mô hình trình diễn một số tai biến phục vụ giảng dạy ứng phó với biến đổi khí hậu. Nhiệm vụ giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu, Đang thực hiện
8. Nghiên cứu ảnh hưởng của địa mạo, địa chất thuỷ văn và vỏ phong hoá đến trượt lở các khu vực trọng điểm tỉnh Hà Giang, tỷ lệ 1:10.000, Mã số SRV-10/0026, Đang thực hiện
9. Báo cáo gói thầu CS5/VEA Khảo sát 4 điểm lưu chứa ngoài EVN. Dự án quản lý PCB tại Việt Nam, Mã số TF 094744, Đang thực hiện
10. Xây dựng và quản lý dữ liệu thông tin - bản đồ địa chất khoáng sản để phục vụ cho việc quản lý, quy hoạch, đầu tư phát triển khai thác khoáng sản tỉnh Gia Lai, Mã số KX-GL(02)-2012, Thành viên Đang thực hiện
11. Nghiên cứu, biên soạn tài liệu “Tai biến địa chất” phục vụ giảng dạy - học tập ngành kỹ thuật môi trường ở Trường Đại học Mỏ-Địa chất, Mã số B2011-06MT, Thành viên Đang thực hiện
12. Báo cáo kết quả phân tích ảnh viễn thám và thành lập bản đồ biến động cồn cát. Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch phát triển bền vững dải cồn cát ven biển Nam Trung Bộ, Mã số TNMT.06.11, Đang thực hiện
13. Xây dựng và quản lý dữ liệu thông tin - bản đồ địa chất khoáng sản để phục vụ cho việc quản lý, quy hoạch, đầu tư phát triển khai thác khoáng sản tỉnh Quảng Ngãi, Mã số 04/2011/HĐ-ĐTKHCN, Thành viên Đang thực hiện
14. Preliminary results of the study the effects of geology, geomorphology and weathering crust to landsliding. Capacity Building for Mitigation and Adaptation of Geodisaster Related to Environment and Energy Development in Vietnam, Mã số SRV-07/056, Thành viên Đang thực hiện
15. Nghiên cứu, xây dựng mô hình nhận dạng, đối sánh, tìm kiếm các đối tượng địa chất trên bản đồ, bản ảnh trong quản lý, dự báo khoáng sản, Mã số B2008-02-58 TĐ, Đang thực hiện
1. Nghiên cứu áp dụng chỉ số thành tích môi trường để đánh giá khả năng phát triển bền vững khu vực Lào Cai - Yên Bái. Báo cáo đề tài khoa học cấp cơ sở, Mã số T17-12, Đang thực hiện
2. Nghiên cứu ứng dụng mô hình hóa quá trình phát tán các chất gây ô nhiễm tại các bãi thải quặng đuôi nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng kim loại khu vực Quỳ Hợp, Nghệ An, Mã số T16-20, Đang thực hiện
3. Áp dụng một số phương pháp toán nghiên cứu các yếu tố nguy cơ và phân tích tai biến trượt lở trên một số tuyến đường giao thông tỉnh Lào Cai, Mã số T11-27, Chủ nhiệm Đang thực hiện
1. Dieu Tien Bui, Binh Thai Pham, Quoc Phi Nguyen, Nhat Duc Hoang, Spatial prediction of rainfall-induced shallow landslides using hybrid integration approach of least squares support vector machines and differential evolution optimization: A case study in central Vietnam, International Journal of Digital Earth, 2016
2. Dieu Tien Bui, Quoc Phi Nguyen, Nhat Duc Hoang, Harald Klempe, A novel fuzzy K-nearest neighbor inference model with differential evolution for spatial prediction of rainfall-induced shallow landslides in a tropical hilly area using GIS, Landslides, 2016
3. Dieu Tien Bui, Biswajeet Pradhan, Haleh Nampak, Thanh Quang Bui, Quynh An Tran, Quoc Phi Nguyen, Hybrid Artificial Intelligence Approach Based on Neural Fuzzy Inference Model and Metaheuristic Optimization for Flood Susceptibility Modelling in A High-Frequency Tropical Cyclone Area using GIS, Journal of Hydrology, 540, 317-330, 2016
4. Dieu Tien Bui, Quang Thanh Bui, Quoc Phi Nguyen, Biswajeet Pradhan, Haleh Nampak, Phan Trong Trinh, A Hybrid Artificial Intelligence Approach Using GIS-Based Neural-Fuzzy Inference System and Particle Swarm Optimization for Forest Fire Susceptibility Modeling at A Tropical Area, Agricultural and Forest Meteorology, 1-13, 2016
1. Nguyễn Quốc Phi, Nguyễn Thu Thủy, Mai Khánh Phương, Hoàng Thị Hà, Nguyễn Thị Hòa và Trần Thị Bảo Thoa, Nghiên cứu nguy cơ lũ quét và đánh giá mức độ an toàn các công trình hồ chứa nước tại khu vực Tương Dương, Nghệ An, Tạp chí Khoa học ĐH Sư phạm Hà Nội, Khoa học tự nhiên, 61, 143-151, 2016
2. Nguyễn Quang Phích, Nguyễn Quang Minh, Nguyễn Quốc Phi, Dự báo ảnh hưởng mưa đến sụt trượt bãi thải bằng phần mềm PFC-Particle Flow Code, Thông tin Khoa học Công nghệ Mỏ, 8, 39-43, 2016
3. Nguyễn Thị Hòa, Nguyễn Quốc Phi, Trịnh Thành, Nguyễn Phương, Nguyễn Thị Hồng, Phân tích quá trình vận chuyển các chất gây ô nhiễm trong đất tại khu vực bãi thải quặng đuôi mỏ Bản Cô, Quỳ Hợp, Nghệ An, Tạp chí Địa chất, 359, 81-92, 2016
4. Phí Trường Thành, Nguyễn Quốc Phi, Phát triển ứng dụng phương pháp trắc đạc ảnh để tái tạo bề mặt 3 chiều (3D), Tạp chí Địa chất, 350, 60-69, 2015
5. Nguyễn Quốc Phi, Lê Hải Hoàn, Nguyễn Thị Ánh Nguyệt, Nguyễn Thị Thục Anh, Vũ Thị Lan Anh, Đánh giá nguy cơ xói lở bờ biển sử dụng phương pháp phân tích thứ bậc AHP và Chỉ số xói lở đường bờ (CEI). Áp dụng cho khu vực ven biển huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định, Tạp chí Khoa học Tài nguyên và Môi trường, 8, 3-14, 2015
6. Phí Trường Thành, Hwang SangGi, Phùng Văn Phách, Nguyễn Quốc Phi, Một số kết quả đo thế nằm khe nứt bằng ứng dụng phương pháp trắc đạc ảnh, Tạp chí các Khoa học Trái đất, 36, 383-388, 2014
7. Nguyễn Quốc Phi, Phí Trường Thành, Nguyễn Thị Ánh Nguyệt, Ứng dụng công nghệ viễn thám nghiên cứu chất lượng nước khu vực ven biển Cửa Đáy, Tạp chí các Khoa học Trái đất, 36, 352-363, 2014
8. Phí Trường Thành, Phùng Văn Phách, Hwang Sang Gi, Nguyễn Quốc Phi, Xây dựng cơ sở dữ liệu số trong thu thập, quản lý và tra cứu các thông tin địa chất, Tạp chí Địa chất, 334, 77-84, 2013