Nguyễn Văn Trung
PGS.TSNguyễn Văn Trung
Cán bộ giảng dạy
Họ và tên Nguyễn Văn Trung
Đơn vị Bộ môn Đo ảnh và Viễn thám
Chức vụ Cán bộ giảng dạy
Năm sinh 1977
Giới tính Nam
Số điện thoại cơ quan 04.38387987
Số điện thoại di động 0986058067
Email nguyenvantrung@humg.edu.vn
Địa chỉ liên hệ (qua Bưu điện)

Nguyễn Văn Trung, Bộ môn Đo ảnh và Viễn thám, Khoa Trắc địa - Bản đồ và Quản lý đất đai, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Số 18 phố Viên, phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Quá trình công tác

2017 - nay: Phó giáo sư tại Bộ môn Đo ảnh và Viễn thám, trường Đại học Mỏ - Địa chất, Đại học Mỏ - Địa chất, Đại học Mỏ - Địa chất, Số 18 phố Viên, phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

05/2012 - 2017: Giảng viên tại Bộ môn Đo ảnh và Viễn thám, trường Đại học Mỏ - Địa chất, Đại học Mỏ - Địa chất, Số 18 phố Viên, phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

09/2007 - 04/2012: Nghiên cứu sinh về chuyên ngành Viễn thám tại Đại học Yonsei, Hàn Quốc, Đại học Yonsei, Hàn Quốc, Seoul, Hàn Quốc

05/2004 - 08/2007: Giảng viên tại Bộ môn Đo ảnh và Viễn thám, trường Đại học Mỏ - Địa chất., Đại học Mỏ - Địa chất, Số 18 phố Viên, phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

05/2003 - 04/2004: Tình nguyện viên về Địa tin học tại Cục bản đồ Nauy., Cục bản đồ Nauy, Honefoss, Norway

01/2002 - 04/2003: Giảng viên tại Bộ môn Đo ảnh và Viễn thám, trường Đại học Mỏ - Địa chất., Đại học Mỏ - Địa chất, Số 18 phố Viên, phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

01/2001 - 12/2001: Trợ giảng tại Bộ môn Đo ảnh và Viễn thám, trường Đại học Mỏ - Địa chất., Đại học Mỏ - Địa chất, Số 18 phố Viên, phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

01/2000 - 12/2000: Hợp đồng tạo nguồn Cán bộ giảng dạy tại Bộ môn Đo ảnh và Viễn thám, trường Đại học Mỏ - Địa chất., Đại học Mỏ - Địa chất, Số 18 phố Viên, phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Tiến sĩ

1. Nguyễn Quang Minh , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2021, Tên đề tài: Nghiên cứu cơ sở khoa học mô hình hóa khoảng cách hiệu dụng phục vụ tìm kiếm và cứu hộ khu vực Vịnh Bắc Bộ

2. Đoàn Thị Nam Phương , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2021, Tên đề tài: Xây dựng mô hình dự báo nguy cơ cháy rừng từ dữ liệu viễn thám và hệ thông tin địa lý

3. Phạm Văn Tùng , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2020, Tên đề tài: Nghiên cứu công nghệ viễn thám và GIS trong giám sát và dự báo biến động bề mặt không thấm khu vực Thành phố Hồ Chí Minh

Thạc sĩ

1. Hà Vũ Thế Anh , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2020

2. Võ Tất Thắng , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2020

3. Ngô Thanh Xuân , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2020

4. Nguyễn Văn Sơn , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2020

5. Trần Thị Trúc Mai , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2020

6. Hoàng Thị Nhi , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2020

7. Bùi Quang Tiến , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2019

8. Vũ Văn Hòa , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2019

9. Vũ Thị Son , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2019

10. Trần Thị Hà Phương , Đại học Mỏ - Địa chất, 2018

11. Đoàn Huy Trường , Đại học Mỏ - Địa chất, 2018

12. Nguyễn Đức Hùng , Đại học Mỏ - Địa chất, 2018

13. Nguyễn Thị Thắm , Đại học Mỏ - Địa chất, 2017

14. Vũ Thị Nhật , Đại học Mỏ - Địa chất, 2014

15. Nguyễn Tiến Quỳnh , Đại học Mỏ - Địa chất, 2014

16. Cao Thị Diễm Hằng , Đại học Mỏ - Địa chất, 2014

17. Đỗ Anh Bình , Đại học Mỏ - Địa chất, 2015

Đề tài/dự án tham gia thực hiện
Cấp Nhà nước

1. Nghiên cứu, triển khai hệ thống kiểm kê phát thải khí nhà kính và đề xuất lộ trình giảm nhẹ phát thải khí nhà kính đối với ngành công nghiệp luyện kim, Mã số Mã số BĐKH.20/16-20, Thư ký Đang thực hiện

2. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thám trong phát hiện và đánh giá hình thái bố trí cơ sở, trận địa quân sự, Mã số VT-UD.04/16-20, Tham gia, Nghiệm thu 04/2020

3. Nghiên cứu, đánh giá kiến tạo hiện đại khu vực ven biển miền Trung Việt Nam và vai trò của nó đối với các tai biến thiên nhiên phục vụ dự báo và phòng tránh thiên tai trong điều kiện biến đổi khí hậu, Mã số BĐKH-42, Tham gia, Nghiệm thu 11/2015

Cấp Bộ

1. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ địa không gian xây dựng dữ liệu không gian địa lý 3D cho thành phố thông minh ven biển phù hợp với điều kiện Việt Nam, thí điểm tại khu vực thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, Mã số TNMT.2021.04.04, Chủ nhiệm đề tài Đang thực hiện

2. Nghiên cứu đề xuất phương pháp xác định độ sâu đáy biển từ số liệu dị thường trọng lực trên khu vực Biển Đông, Mã số B2021-MDA-06, Tham gia Đang thực hiện

3. Nghiên cứu xây dựng các mô hình Deep Learning mới sử dụng dữ liệu viễn thám và địa tin học phục vụ phát hiện và dự báo nguy cơ cháy rừng, Mã số B2021-MDA-13, Thư ký Đang thực hiện

4. Nghiên cứu sự biến đổi lớp phủ bề mặt do ảnh hưởng của lũ ở đồng bằng sông Cửu Long bằng công nghệ viễn thám và GIS. Thử nghiệm tại tỉnh An Giang - Đồng Tháp, Mã số TNMT.2018.08.09, Thư ký Đang thực hiện

5. Nghiên cứu phương pháp xác định dị thường trọng lực cho vùng biển xung quanh Quần đảo Trường Sa bằng số liệu đo cao vệ tinh và số liệu trọng lực vệ tinh, Mã số B2016-MDA-11ĐT, Tham gia, Nghiệm thu 12/2017

6. Nghiên cứu phương pháp xác định độ cao địa hình mặt biển bằng số liệu đo cao vệ tinh trên Biển Đông, Mã số B2014-02-18, Tham gia, Nghiệm thu 11/2016

Cấp cơ sở

1. Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn định hướng nội dung nghiên cứu khoa học trọng điểm về viễn thám giai đoạn 2021-2026 nhằm triển khai kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển viễn thám quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040, Mã số TNMT.CS2020.08.02, Tham gia, Nghiệm thu 31/12/2020

2. Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn chuẩn hóa các khái niệm chuyên ngành viễn thám phục vụ công tác xây dựng văn bản qui phạm pháp luật, Mã số TNMT.CS2020.08.04, Tham gia, Nghiệm thu 31/12/2020

3. Ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS nghiên cứu hiện tượng đảo nhiệt đô thị khu vực thành phố Hồ Chí Minh, Mã số T19-44, Tham gia, Nghiệm thu 28/12/2020

4. Nghiên cứu ứng dụng ảnh vệ tinh quang học để thành lập bản đồ mức độ cháy rừng, Mã số T18-31, Tham gia, Nghiệm thu 30/10/2019

5. Ứng dụng thuật toán K nearest neighbors (KNN) nhằm nâng cao độ chính xác phân loại các bề mặt không thấm khu vực nông thôn từ ảnh vệ tinh Landsat OLI, Mã số T17-20, Tham gia, Nghiệm thu 12/2017

6. Xác định biến động đường bờ ở Cửa Đại, sông Thu Bồn, Quảng Nam sử dụng ảnh Landsat đa thời gian, Mã số T16-27, Chủ trì, Nghiệm thu 10/12/2016

7. Lựa chọn kênh phổ của ảnh vệ tinh thích hợp cho công tác phân loại để thành lập bản đồ, Mã số 20 NB/2001, Chủ trì, Nghiệm thu 15/12/2002

BÀI BÁO TẠP CHÍ
Bài báo tạp chí ISI

1. Nguyen Van Trung, Jung-Hyun Choi, Joong-Sun Won, A Land Cover Variation Model of Water Level for the Floodplain of Tonle Sap, Cambodia, Derived From ALOS PALSAR and MODIS Data, IEEE Journal of Selected Topics in Applied Earth Observations and Remote Sensing., 6, 5, 2238 - 2253, 2013

2. Wei Chen, Jiale Wang, Xiaoshen Xie, Haoyuan Hong, Nguyen Van Trung, Dieu Tien Bui,Gang Wang, Xinrui Li, Spatial prediction of landslide susceptibility using integrated frequency ratio with entropy and support vector machines by different kernel functions, Environmental Earth Sciences, 75, 1344-, 2016

Bài báo tạp chí Scopus

1. Pham Thi Ha, Nguyen Tran Tuan, Nguyen Van Quan, Nguyen Van Trung, Land Price Regression Model and Land Value Region Map to Support Residential Land Price Management: A Study in Nghe an Province, Vietnam, Real Estate Management and Valuation, 30, 1, 71-83, 2022

2. Le Thi Thu Ha, Nguyen Van Trung, Pham Thi Lan, Tong Thi Huyen Ai, La Phu Hien, Impacts of Urban Land Cover Change on Land Surface Temperature Distribution in Ho Chi Minh City, Vietnam, Journal of the Korean Society of Surveying, Geodesy, Photogrammetry and Cartography, 39, 2, 113-122, 2021

3. Nguyen, Van Trung; Le, Thi Thu Ha; La, Phu Hien, Predicting Land Use Change Affected by Population Growth by Integrating Logistic Regression, Markov Chain and Cellular Automata Models, Journal of the Korean Society of Surveying, Geodesy, Photogrammetry and Cartography, 35, 4, 221-230, 2017

Bài báo tạp chí quốc tế khác

1. Trung, Nguyen Van ; Choi, Jung-Hyun ; Won, Joong-Sun ;, Change Detection of the Tonle Sap Floodplain, Cambodia, using ALOS PALSAR Data, Korean journal of remote sensing, 26, 3, 287-295, 2010

Bài báo tạp chí khoa học trong nước

1. Phạm Thị Làn, Nguyễn Văn Trung, Lê Thị Thu Hà, Tống Sĩ Sơn, Ứng dụng công nghệ UAV xây dựng mô hình số bề mặt và bình đồ ảnh; thực nghiệm tại phường Hùng Thắng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường, 380, 6, 41-43, 2022

2. Nguyễn Văn Trung , Phạm Thị Làn, Tống Sĩ Sơn, Lê Thị Thu Hà, Nguyễn Văn Nam, Nghiên cứu ứng dụng công nghệ địa không gian trong xây dựng dữ liệu địa lý 3D cho thành phố thông minh, Tạp Chí Khoa học Tài Nguyên Và Môi trường, 40, 108–117, 2022

3. Lê Thị Thu Hà, Nguyễn Văn Trung, Nguyễn Ngọc Khoa, Nguyễn Đăng Phương, Võ Thị Tuyết, Nguyễn Giang Thọ, Phạm Văn Tùng và Lê Văn Định, Nghiên cứu mối quan hệ giữa đảo nhiệt đô thị và mật độ dân số các quận, huyện ở Thành phố Hồ Chí Minh bằng dữ liệu ảnh Sentinel - 3 SLSTR, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 62, 5, 67-75, 2021

4. Phạm Thị Hà, Nguyễn Văn Quân, Nguyễn Văn Trung, Ứng dụng mô hình hồi quy trong định giá đất ở tại phường Nghi Tân, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An, Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 19, 9, 1169-1179, 2021

5. Lê Thị Thu Hà, Hoàng Văn Long, Nguyễn Văn Trung, Phân loại lớp phủ bề mặt khu công nghiệp Bắc Thăng Long bằng phương pháp phân loại hướng đối tượng sử dụng dữ liệu ảnh vệ tinh độ phân giải cao WorldView-2, Tạp chí khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 62, 1, 10-18, 2021

6. Phạm Thị Hà, Nguyễn Văn Quân, Nguyễn Văn Trung, Xây dựng mô hình hồi qui giá đất ở phường Nghi Hương, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An bằng phương pháp phân tích hồi qui đa biến, Tạp chí Khoa học đất, 60, 105-109, 2020

7. Lê Thị Thu Hà, Nguyễn Văn Trung, Phạm Thị Làn, Nguyễn Hữu Long , Dương Thúy Hường, Impact of urbanization on land surface temperature using remote sensing and GIS: A case of Tay Ho district, Hanoi city, Vietnam, Tạp chí khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 60, 2019

8. Nguyễn Văn Khánh, Nguyễn Văn Trung, Lê Thị Thu Hà, Trần Xuân Trường, Quan trắc sự mở rộng vùng ngập lũ ở lưu vực sông Tiền và sông Hậu và lập bản đồ tần suất ngập lũ sử dụng chuỗi ảnh Sentinel-2, Tạp chí khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 60, 02, 88-97, 2019

9. Nguyễn Văn Trung, Đoàn Thị Nam Phương, Bùi Tiến Diệu, Sử dụng các chỉ số phổ của dữ liệu ảnh vệ tinh Sentinel-2 và Landsat-8 thành lập bản đồ mức độ cháy rừng ở xã Na Ngoi, Kỳ Sơn, Nghệ An, Tạp chí khoa học kỹ thuật Mỏ - địa chất, 59, 5, 2018

10. Phạm Văn Tùng, Nguyễn Văn Trung, Nguyễn Hữu Long, Nguyễn Đức Hùng, Quan trắc sự mở rộng bề mặt không thấm sử dụng dữ liệu ảnh vệ tinh SPOT-5 và Sentinel-2 ở khu vực thành phố Hồ Chí Minh, Tạp chí khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 59, 2, 69-76, 2018

11. Đinh Thị Thu Hiền, Trần Xuân Trường, Nguyễn Văn Trung, Nghiên cứu phương pháp xác định các thông số chất lượng nước mặt từ tư liệu vệ tinh quang học VNREDSat-1A, Tài nguyên & Môi trường, 24, 2, 23-26, 2017

12. Lê Thị Thu Hà, Phạm Thị Làn, Nguyễn Văn Trung, Lã Phú Hiến, Chiết tách bề mặt không thấm khu vực nông thôn từ ảnh landsat 8 OLI sử dụng thuật toán KNN, Tạp chí khoa học Mỏ địa chất, 58, 5, 353-362, 2017

13. Nguyễn Văn Trung, Quan trắc diễn biến ngập lụt của thực vật ở tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh từ chuỗi ảnh Sentinel-1A, Tạp chí khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 54, 4, 136-150, 2017

14. Nguyễn Văn Trung, Lê Thị Thu Hà, Phạm Thị Làn, Vương Trọng Kha, Nguyễn Thị Thu Hương, Dự báo biến động sử dụng đất huyện Giao Thủy, Tỉnh Nam Định dựa trên việc tích hợp mô hình hồi quy Logistic, Markov và Cellular Automata, Tạp chí khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 54, 4, 16-26, 2017

15. Nguyễn Văn Trung, Nguyễn Văn Khánh, Quan trắc sự biến động đường bờ sử dụng dữ liệu vệ tinh LANDSAT đa thời gian ở khu vực Cửa Đại, Sông Thu Bồn, Quảng Nam, Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 57, 81-89, 2016

16. Lê Thị Thu Hà, Phạm Thị Làn, Nguyễn Văn Trung, Võ Chí Mỹ, Phạm Văn Cự, Ứng dụng tư liệu viễn thám xác định xu hướng gia tăng bề mặt không thấm ở nông thôn, Tạp chí Khoa học Đo đạc và Bản đồ, 26, 28-35, 2015

17. Nguyễn Văn Trung, Phạm Vọng Thành, Nguyễn Văn Khánh, Sử dụng ảnh ALOS PALSAR để xây dựng mô hình thay đổi hệ số tán xạ phản hồi ở vùng Tonle Sap, Campuchia, Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 48, 78-84, 2014

18. Nguyễn Văn Trung, Ứng dụng chỉ số thực vật và kỹ thuật phân loại để xác định biến động các lớp sử dụng đất khu vực Hà Nội, Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 8, 50-55, 2004

19. Nguyễn Văn Trung, Khảo sát độ chính xác các phương pháp nắn ảnh vệ tinh SPOT, Địa chính, 7, 10-12, 1999

Báo cáo hội nghị khoa học
Bài báo hội nghị quốc tế

1. Le Thi Thu Ha, Nguyen Van Trung, Pham Thi Lan, Le Thi Van Anh, Determining the impact of urbanization on land surface temperature by remote sensing and GIS: case of Tay Ho district, Hanoi city, Vietnam, Hanoi Forum 2018, , 2018

2. Nguyen Huu Long, Nguyen Van Cam, Nguyen Van Trung, Le Thi Thu Ha, Monitoring shoreline changes of the Tien and Hau rivers using multi-temporal Landsat data, International Symposium on Geoinformatics for Spatial Infrastructure Development in Earth and Allied Sciences 2018, , 2018

3. Phuong Doan Thi Nam, Trung Nguyen Van, Dieu Bui Tien, Evaluation of forest fire on Na Ngoi commune, Ky Son, Nghe An using Sentinel 2A and Landsat-8 Operational Land Imager (OLI) spectral indices, Hanoi Forum 2018, 8, 2018

4. Trung Nguyen Van, Khanh Nguyen Van, Son Vu Thi, Thu Ha Le Thi, Establishment of Flood Frequency Mappings and Detection of Innundation Extent of Tien and Hau Rivers Delta using Multi-temporal Sentinel-2 Data, Hanoi Forum 2018, 10, 2018

5. Nguyen Van Trung, Nguyen Van Nam, Le Thi Thu Ha, La Phu Hien, Bui Tien Dieu, Detection and Prediction of Urban Expansion of Hanoi Area (Vietnam) Using SPOT-5 Satellite Imagery and Markov Chain Model, Advances and Applications in Geospatial Technology and Earth Resources, GTER 2017, 119-133, 2017

6. Pham Thi Ha, Nguyen Van Trung, Reality and solutions for overcoming soil erosion in Huong Khe district, Ha Tinh province in period of 2009 – 2015, International conference on Geo-spatial technologies and Earth resources, 173-180, 2017

7. Pham Thi Ha, Nguyen Van Trung, Nguyen Van Quan, Construction of land price map using gis in Truong Thi ward, Vinh city, Nghe An, International conference on Geo-spatial technologies and Earth resources, 289-294, 2017

8. Nguyen Van Trung, Detection of the urban area expansion using Spot-5 and Sentinel-2 data: a case study in Ho Chi Minh city, Vietnam, International conference on Geo-spatial technologies and Earth resources, 127-132, 2017

9. Nguyen Van Trung, Monitoring coastline changes using multi-temporal satellite data and gis in the lach giang estuary, Ninh Co river delta, Nam Dinh, International conference on Geo-spatial technologies and Earth resources, 759-764, 2017

10. Le Thi Thu Ha, Pham Thi Lan, Nguyen Van Trung, Luu Bich Ngoc, Determination the relationship between population growth and land use change in Balat estuary based on remote sensing and GIS data, Conference International The Relation Between population and Development, 520-530, 2016

11. Nguyen Van Nam, Nguyen Van Trung, Cao Xuan Cuong, Assessment of fused methods between panchromatic and multi-spectral bands for Landsat 8 OLI data, Geo-spatial and mobile mapping technology, 233-237, 2016

12. Le Thi Thu Ha, Nguyen Van Trung, Pham Thi Lan, Trinh Kim Thoa, Nguyen Van Nam, Dettection of the urban area expansion using impervious surfaces extracted from SPOT data: A study case in Tay Ho District, Hanoi city, Geo-spatial and mobile mapping technology, 135-139, 2016

13. Cao Xuan Cuong, Nguyen Van Trung, An approach for urban extraction using TerraSAR-X, Geo-spatial and mobile mapping technology, 111-115, 2016

14. Nguyen Van Trung, Nguyen Van Khanh, Pham Vong Thanh, Le Thi Thu Ha, Monitoring coastline changes using multi-temporal satellite data and GIS in the Cua Dai estuary, Thu Bon river delta., Geo-spatial and mobile mapping technology, 155-159, 2016

15. Cao Xuan Cuong, Nguyen Van Trung, A comparison of fusion methods for SAR and Optical Imagery, International Conference on GeoInformatics for Spatial-Infrastructure Development in Earth & Allied Sciences (GIS-IDEAS), 284-292, 2016

16. Nguyen Van Trung , Le Thi Thu Ha, Predicting land use change affected by population growth by integrating Logistic regression, Markov chain and Cellular automata model, International Conference on GeoInformatics for Spatial-Infrastructure Development in Earth & Allied Sciences (GIS-IDEAS), 128-135, 2016

17. Nguyen Van Trung, Inundation extent and flood frequency mapping of Cuu long rivers delta using multi-temporal ERS-2 data, International Conference on GeoInformatics for Spatial-Infrastructure Development in Earth & Allied Sciences (GIS-IDEAS), 87-95, 2016

18. Le Thi Thu Ha, Pham Thi Lan, Nguyen Van Trung, Intergration multi-temporal satellite imagery and GIS data to determine the relationship between population growth and land use change in Balat estuary,Vietnam, The second International Conference on Scientific Research Cooperation between Vietnam and Poland in Earth Sciences (Viet-pol 2015), 251-259, 2015

19. Nguyen Van Trung, Jung-Hyun Choi, Monitoring floodplain area of Tonle Sap lake using multi-temporal ALOS PALSAR and MODIS data, International symposium on Remote Sensing 2011. (ISRS 2011), 69-72, 2011

20. Jung-Hyun Choi, Nguyen Van Trung, Joong-Sun Won,, Inundation mapping using time series sattelite images, International Asia-Pacific Conference on Synthetic Aperture Radar (APSAR), , 2011

21. Nguyen Van Trung, Jung-Hyun Choi, Joong-Sun Won,, Monitoring floodplain area of Tonle Sap Lake, Cambodia using multi-temporal ALOS PALSAR data, International Asia-Pacific Conference on Synthetic Aperture Radar (APSAR), , 2011

22. Nguyen Van Trung, Jung-Hyun Choi, Joong-Sun Won,, Fusion of ALOS PALSAR and ASTER data for landcover classification at Tonle Sap floodplain, Cambodia, SPIE Asia-Pacific Remote Sensing, 785815-(1-7), 2010

23. Nguyen Van Trung, Jung-Hyun Choi, Joong-Sun Won, Landcover Change Detection at Tonle Sap, Cambodia, Using ALOS PALSAR, 30th Asian Conference on Remote Sensing 2009 (ACRS 2009), 929-924, 2009

24. Bui Hoang Bac, Nguyen Quoc Phi, Nguyen Van Trung, GIS-based weights-envidence modeling for landslide susceptibility mapping at Jaechon area, Korea, International symposium on Geoinformatics for Spatial infrastructure Development in Earth and Allied Science, 79-82, 2008

25. Hyung-Sup Jung, Chang-Wook Lee, San-Wan Kim, Van Trung Nguyen, An Efficient Method for Improving Coherence of Multiple Aperture Interferogram (MAI), Fringe 2007 Workshop, Frascati, Italy, , 2007

Bài báo hội nghị quốc gia

1. Nguyễn Văn Trung, Phạm Thị Làn, Tống Sĩ Sơn, Lê Thị Thu Hà, Cao Xuân Cường, Lê Văn Cảnh, Nguyễn Đăng Phương, Lã Phú Hiến, Nguyễn Quang Minh, Lưu Thành Trung, Ứng dụng công nghệ địa không gian xây dựng dữ liệu không gian địa lý 3D cho thành phố thông minh, Nghiên cứu ứng dụng, phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia: Vai trò của công nghệ đo đạc bản đồ hiện đại, 123-133, 2021

2. Nguyễn Văn Trung, Phạm Văn Tùng, Nguyễn Thanh Bình, Phạm Ngọc Quân, Phan Văn Khoái, Đỗ Thanh Phong, Nguyễn Thanh Tuấn, Huỳnh Tấn Phước, Nguyễn Thị Thùy Linh, Mối quan hệ giữa hiện tượng đảo nhiệt đô thị và mật độ dân số các quận và huyện ở thành phố Hồ Chí Minh lấy từ dữ liệu ảnh vệ tinh hồng ngoại nhiệt, Hội nghị khoa học Quốc gia về Công nghệ Địa không gian trong Khoa học trái đất và Môi trường, 231-240, 2021

3. Lê Thị Thu Hà, Nguyễn Văn Trung, Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian địa lý 3D phục vụ cho thành phố thông minh ven biển – Hạ Long, Quảng Ninh trong bối cảnh CMCN 4.0, Hội nghị Khoa học Trái đất, Mỏ và Môi trường (EME), 6 trang, 2020

4. Phạm Văn Tùng, Nguyễn Văn Trung, Vũ Xuân Cường, Nguyễn Văn Sơn, Thành lập bản đồ bề mặt không thấm sử dụng dữ liệu ảnh vệ tinh Sentinel-2 ở khu vực thành phố Hồ Chí Minh, Hội nghị Toàn quốc Khoa học Trái đất và Tài nguyên với Phát triển bền vững - ERSD, 86-93, 2020

5. Đoàn Thị Nam Phương, , Nguyễn Văn Trung, Bùi Tiến Diệu, Nguyễn Văn Sơn, Trần Thị Trúc Mai, Ngô Thanh Xuân, Xây dựng và chuẩn hóa các cơ sở dữ liệu thành phần phục vụ dự báo nguy cơ cháy rừng, Hội nghị Toàn quốc Khoa học Trái đất và Tài nguyên với Phát triển bền vững - ERSD, 71-78, 2020

6. Nguyễn Văn Trung, Một số định hướng nghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS cho dự báo, giám sát nguy cơ thảm họa tự nhiên trong bối cảnh biến đổi khí hậu và Cách mạng công nghiệp 4.0, Hội nghị Khoa học Trái đất, Mỏ và Môi trường (EME), 176-180, 2018

7. Lê Thị Thu Hà, Phạm Thị Làn, Nguyễn Văn Trung, Vũ Văn Thành, Xác định sự thay đổi nhiệt độ bề mặt khu vực khai thác mỏ TP Cẩm Phả - Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh bằng kênh viễn thám hồng ngoại nhiệt., Hội nghị Khoa học kỹ thuật Mỏ toàn quốc lần thứ XXVI, 8, 2018

8. Nguyễn Văn Trung, Đoàn Thị Nam Phương, Bùi Tiến Diệu, Sử dụng các chỉ số phổ của dữ liệu ảnh vệ tinh Sentinel-2 và Landsat-8 thành lập bản đồ mức độ cháy rừng ở xã Na Ngoi, Kỳ Sơn, Nghệ An, HỘI NGHỊ TOÀN QUỐCKHOA HỌC TRÁI ĐẤT VÀ TÀI NGUYÊN VỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG (ERSD 2018), , 2018

9. Phạm Thị Hà, Nguyễn Văn Trung, Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ tra cứu thông tin giá đất theo khung giá nhà nước tại phường Trường Thi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An, Hội nghị khoa học kỹ thuật Mỏ toàn quốc lần thứ XXV, 153-158, 2016