Hồ sơ nghiên cứu trên ORCID: https://orcid.org/my-orcid?orcid=0009-0006-0765-245X
Hồ sơ nghiên cứu trên Google Scholar: https://scholar.google.com/citations?user=3bVhE6kAAAAJ&hl=vi
Hồ sơ nghiên cứu trên Research Gate: https://www.researchgate.net/profile/Nguyen-Trong
2013 - 2018: Tiến sĩ, Kỹ thuật trắc địa - bản đồ, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Việt Nam,
2007 - 2010: Thạc sĩ, Kỹ thuật trắc địa - bản đồ, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Việt Nam,
1999 - 2004: Kỹ sư, Trắc địa, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Việt Nam,
24/06/2021 - Nay: Trưởng Bộ môn, Bộ môn Trắc địa cao cấp, Khoa Trắc địa - Bản đồ và Quản lý đất đai, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 18, phố Viên, Phường Đức Thắng, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
01/04/2018 - Nay: Giảng viên chính, Bộ môn Trắc địa cao cấp, Khoa Trắc địa - Bản đồ và Quản lý đất đai, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 18, phố Viên, Phường Đức Thắng, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
26/11/2015 - 24/06/2021: Phó trưởng Bộ môn, Bộ môn Trắc địa cao cấp, Khoa Trắc địa - Bản đồ và Quản lý đất đai, Đại học Mỏ - Địa chất
10/2007 - 10/2009: Bí thư Liên chi đoàn Khoa, Ủy viên Ban chấp hành đoàn trường, Bộ môn Trắc địa cao cấp, khoa Trắc địa - Bản đồ và Quản lý đất đai, Đại học Mỏ - Địa chất
11/2006 - 10/2007: Phó Bí thư Liên chi đoàn Khoa, Khoa Trắc địa - Bản đồ và Quản lý đất đai, Đại học Mỏ - Địa chất
2/2005 - Nay: Giảng viên, Bộ môn Trắc địa cao cấp, Khoa Trắc địa - Bản đồ và Quản lý đất đai, Đại học Mỏ - Địa chất
Xử lý số liệu trắc địa cao cấp, Tiến sĩ
Định vị không gian, Hệ thống trạm GNSS quan trắc liên tục- CORS, Các phương pháp trắc địa trong nghiên cứu địa động, Xử lý số liệu định vị vệ tinh, Ứng dụng GNSS trong thành lập, hiện chỉnh và sử dụng bản đồ, Cao học
Xây dựng lưới trắc địa, Trắc địa cao cấp đại cương, Định vị vệ tinh A + BTL, Bình sai lưới trắc địa, Thiên văn cầu và định vị bằng thiên văn, Trắc địa cao cấp, Thực tập trắc địa cao cấp, Đại học
1. PGS.TS Dương Vân Phong (chủ biên) Ths Nguyễn Gia Trọng, Xây dựng lưới trắc địa, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, 2013
1. Nguyễn Gia Trọng (chủ biên), Lê Đức Tình, Nguyễn Văn Cương, Phạm Ngọc Quang, Xử lý dữ liệu GNSS: Lý thuyết, phần mềm và ứng dụng, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, 2023
2. Dương Thành Trung, Đỗ Văn Dương, Nguyễn Gia Trọng, Lã Phú Hiến, Hệ thống dẫn đường tích hợp INS/GNSS và các ứng dụng, Nhà xuất bản Tài nguyên - Môi trường và Bản đồ Việt Nam, 2017
1. Nguyễn Hoàng Nhi , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2023, Tên đề tài: Nghiên cứu phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ dự báo ngập lụt ven biển
2. Bùi Hữu Trong , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2023, Tên đề tài: Nghiên cứu ứng dụng dữ liệu của các trạm CORS trong xác định sụt lún bề mặt
3. Nguyễn Tiến Thành , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2023, Tên đề tài: Nghiên cứu ứng dụng phần mềm BRAT xử lý dữ liệu đo cao vệ tinh
4. Đỗ Đình Thiên , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2022, Tên đề tài: Nghiên cứu ảnh hưởng của loại tán cây đối với kết quả đo GNSS
5. Lý Lâm Hà , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2022, Tên đề tài: Ứng dụng công nghệ GNSS/CORS trong quan trắc chuyển dịch bề mặt khu vực phía Nam của Việt Nam
1. Trắc địa cao cấp 2. Nghiên cứu ứng dụng dữ liệu GNSS 3. Ứng dụng công nghệ địa không gian trong nghiên cứu tai biến thiên tai
1. Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng và cảnh báo lũ quét độ phân giải cao cho một số tỉnh vùng Tây Bắc nhằm tăng cường khả năng ứng phó với thiên tai của cộng đồng phục vụ xây dựng nông thôn mới, Mã số 03/HD-KHCN-NTM, Thành viên, Nghiệm thu Đã nghiệm thu
1. Nghiên cứu ứng dụng dữ liệu viễn thám đa thời gian kết hợp với số liệu độ cao địa hình, hải văn để đề xuất cập nhật, chỉnh lý đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm. Áp dụng cho một số khu vực điển hình, Mã số TNMT.2024.02.07, Thành viên chính Đang thực hiện
2. Nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo xây dựng hệ thống cảnh báo thiên tai, lũ lụt cho các vùng ven biển Việt Nam có sự tham gia tương tác của cộng đồng, thử nghiệm tại 1 tỉnh thuộc khu vực ven biển miền Trung, Mã số TNMT.2022.04.09, Chủ trì, Nghiệm thu 23/12/2023
3. Nghiên cứu giải pháp công nghệ và quy trình xây dựng mô hình 3D hệ thống đường hầm lò bằng công nghệ quét laser TLS, Mã số B2022-MDA-10, Thành viên Đang thực hiện
4. Nghiên cứu xây dựng các mô hình Deep Learning mới sử dụng dữ liệu viễn thám và địa tin học phục vụ phát hiện và dự báo nguy cơ cháy rừng, Mã số B2021-MDA-13, Thành viên, Nghiệm thu Đã nghiệm thu
5. Nghiên cứu, đề xuất phương pháp xử lý số liệu lưới quan trắc địa động tại Việt Nam theo mô hình động, Mã số B2009-02-73, Chủ nhiệm, Nghiệm thu 3/2011
6. Nghiên cứu· hoàn thiện· các chỉ tiêu kỹ thuật và quy trình công nghệ đo đạc biển ở Việt Nam, Mã số B2007-02-35, Tham gia, Nghiệm thu 2010
7. Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ xác định độ cao hạng IV bằng công nghệ GPS lưới khống chế thuỷ điện vừa và nhỏ ở Việt Nam, Mã số B2007-02-34, Tham gia, Nghiệm thu 2010
8. Nghiên cứu phương án nâng cao độ chính xác xác định chênh cao thủy chuẩn theo công nghệ GPS trong điều kiện Việt Nam, Mã số B2006-02-14, Tham gia, Nghiệm thu 2010
1. Nghiên cứu thiết kế, chế tạo hệ thống quan trắc chuyển dịch công trình theo thời gian thực trên địa bàn Thành phố Hà Nội, Mã số 01C-01/02-2020-3, Tham gia, Nghiệm thu Đã nghiệm thu
2. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ quan trắc liên tục sự dịch chuyển và biến dạng công trình trên địa bàn thành phố Hà Nội, Mã số 01C-04/08-2016-03, Thành viên Đang thực hiện
1. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu quan trắc bằng công nghệ GNSS và phương pháp học máy để dự báo lún bề mặt mỏ hầm lò theo thời gian, Mã số T23-39, Thành viên, Nghiệm thu 5/6/2024
2. Nghiên cứu phương pháp kết nối các trạm quan trắc liên tục (CORS) trong hệ tọa độ quốc gia và khung quy chiếu trái đất quốc tế, Mã số T18-30, Chủ nhiệm, Nghiệm thu 11/2019
3. Nghiên cứu phương pháp xác định sai số hệ thống còn tồn dư trong kết quả đo trọng lực bằng tàu trên Biển Đông, Mã số T17-21, Tham gia, Đang thực hiện
4. Nghiên cứu giải pháp xử lý số liệu phục vụ ứng dụng của mạng lưới các trạm quan sát vệ tinh liên tục (CORS) ở Việt Nam, Mã số T16-24, Chủ nhiệm, Nghiệm thu 12/2016
5. Khảo sát sự thay đổi các yêu tố quỹ đạo vệ tinh GPS, Mã số T32-2007, Chủ trì, Nghiệm thu 12/2007
1. Le Duc Tinh, Do Thi Phuong Thao, Bui Tien Dieu, Nguyen Gia Trong, Integrating Harris Hawks optimization and TensorFlow deep learning for flash flood susceptibility mapping using geospatial data, Earth Science Informatics, 2024
2. Nguyễn Gia Trọng, Phạm Ngọc Quang, Nguyễn Văn Cương, Lê Hồng Anh, Nguyễn Hoàng Long, Bùi Tiến Diệu, Spatial Prediction of Fluvial Flood in High-Frequency Tropical Cyclone Area Using TensorFlow 1D-Convolution Neural Networks and Geospatial Data, Remote Sensing MDPI, 2023
1. Đỗ Minh Tuấn, Huỳnh Nguyễn Định Quốc, Phạm Ngọc Quang, Lê Đức Tình, Nguyễn Quốc Long, Trần Vân Anh, Nguyễn Gia Trọng, GNSS time-series prediction using Moving Average Filter and Multi-Layer Perceptron Neuron Network, The Polish Society of Mineral Processing, 1, 2, 2024
2. Nguyễn Quốc Long, Lê Thị Thanh Tâm, Nguyễn Gia Trọng, Trần Đình Trọng, Prediction of underground mining-induced subsidence: Artificial neural network based approach, Mining of Mineral Deposits, 17, 4, 45 - 52, 2023
3. Nguyen Gia Trong, Nguyen Viet Nghia, Ly Lam Ha, Vu trung Dung, Nguyen Quoc Long, Kim Thi Thu Huong, Pham Ngoc Quang, Nguyen Viet Quan, Establishing the Vertical Movement Map of Cuu Long Delta River by GNSS Data, Journal of the Polish Mineral Engineering Society, 2, 173 - 177, 2023
4. PHAM Cong Khai, NGUYEN Gia Trong, NGUYEN Van Hai, TRAN Trong Xuan, Research and Development of Real-time High-precision GNSS Receivers: A Feasible Application for Surveying and Mapping in Vietnam, Journal of the Polish Mineral Engineering Society, 2, 1, 391-404, 2021
5. Nguyễn Gia Trọng, Nguyễn Viết Nghĩa, Nguyễn Thị Cúc, Đặng Nam Chinh, Nguyễn Văn Cương, Lê Đức Tình, Phạm Ngọc Quang, Nguyễn Đức Hải, Designing GNSS HUMGAdj software package for surveying and mapping, Journal of Physics: Conference Series, 1809, 2021
1. Lê Đức Tình, Huỳnh Nguyễn Định Quốc, Nguyễn Gia Trọng, Exploring the training results of machine learning models using different batch sizes and epochs: A case study with GNSS time series data, J. Hydro-Meteorol, 19, 90 - 99, 2024
2. Nguyễn Gia Trọng, Bùi Ngọc Quý, Phân tích chuỗi dữ liệu nghiệm triều sử dụng mạng nơ ron hồi tiếp với nút có cổng (GRU), Tạp chí Khí tượng thủy văn, 765, 39 - 46, 2024
3. Nguyễn Gia Trọng, Thái Trung Quốc, Trần Đức Vinh, Nguyễn Văn Cương, Huỳnh Nguyễn Định Quốc, Khảo sát kết quả xử lý dữ liệu GNSS sử dụng các dịch vụ trực tuyến, Tạp chí Khí tượng thủy văn, 762, 73 - 81, 2024
4. Nguyễn Đình Hải, Nguyễn Gia Trọng, Cao Hoàng Trưởng, Phạm Ngọc Quang, Phương pháp trực quan hóa mô hình 3D địa hình đáy biển từ dữ liệu đo sâu hồi âm đa tia và dữ liệu thủy âm quét sườn, Tạp chí Khí tượng thủy văn, 753, 50 - 59, 2023
5. Nguyễn Gia Trọng, Nguyễn Viết Nghĩa, Dương Anh Quân, Phạm Ngọc Quang, Nguyễn Đình Hải, Nguyễn Hoàng Nhi, Nguyễn Văn Cương, Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ thành lập bản đồ ngập lụt cho các vùng ven biển sử dụng kết hợp trí tuệ nhân tạo và công nghệ GIS, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 64, 4, 12 - 21, 2023
6. Dương Vân Phong, Nguyễn Gia Trọng, Phạm Ngọc Quang, Nguyễn Văn Chiến, Nguyễn Hà Thành, Lý Lâm Hà, Nguyễn Viết Quân, Phân tích chuyển dịch thẳng đứng vỏ Trái đất sử dụng hàm ANN từ kết quả xử lý chuỗi dữ liệu GNSS theo thời gian, Tạp chí Khí tượng thủy văn, 752, 41 - 50, 2023
7. Nguyễn Đình Hải, Nguyễn Gia Trọng, Bùi Văn Tòng, Phạm Văn Tuấn, Nguyễn Tiến Thành, Nghiên cứu phương pháp quy chuyển độ cao giữa hải đồ và bản đồ địa hình đáy biển dựa trên dữ liệu thủy triều tại khu vực Vịnh Bắc Bộ, Tạp chí Khí tượng thủy văn, 752, 51-61, 2023
8. Nguyễn Gia Trọng, Nguyễn Viết Nghĩa, Phạm Ngọc Quang, Phạm Công Khải, Nguyễn Viết Quân, Nguyễn Hà Thành, Lý Lâm Hà, Vũ Trung Dũng, Xác định chuyển dịch trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam dựa vào dữ liệu của các trạm CORS thuộc mạng lưới VNGEONET, Tạp chí Khí tượng thủy văn, 7, 59-65, 2022
9. Phạm Văn Chung, Nguyễn Quốc Long, Lê Thị Thu Hà, Cao Xuân Cường, Nguyễn Gia Trọng, Nghiên cứu xác định chiều sâu an toàn khi khai thác tập vỉa trong điều kiện địa chất đặc biệt ở mỏ than Mông Dương, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 62, 2, 1-10, 2021
10. Nguyễn Gia Trọng, Phạm Ngọc Quang, Ứng dụng phép lọc Kalman (EKF) trong giải bài toán định vị tuyệt đối khoảng cách giả, Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 60, 1, 72-78, 2019
11. Nguyễn Văn Cương, Nguyễn Gia Trọng, Ảnh hưởng của nhiệt độ, độ mặn tới sự thay đổi vận tốc âm tại khu vực Vịnh Bắc Bộ, Tạp chí Địa chính, 35, 2018
12. Đặng Nam Chinh Nguyễn Gia Trọng Nguyễn Văn Cương, Tính toán để quy chuyển véc tơ cạnh từ các tâm pha anten máy thu về các tâm mốc trắc địa, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 58, 2, 115 - 120, 2017
13. Nguyễn Gia Trọng, Một số giải pháp nâng cao độ chính xác giải bài toán định vị tuyệt đối thông thường (SPP), Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 58 - Kỳ 1, 92 - 98, 2017
14. Phạm Văn Chung Nguyễn Gia Trọng Phạm Ngọc Quang, Bàn về số hiệu chỉnh độ lệch tâm pha ăng ten đối với trị đo trong giải các bài toán định vị vệ tinh, Tạp chí Công nghiệp Mỏ, 1, 38-40, 2016
15. Phạm Ngọc Quang Nguyễn Gia Trọng Lê Thị Thanh Tâm Lê Thị Tuyết Nhung, So sánh kết quả phát hiện trượt chu kỳ từ tệp trị đo GNSS theo một số phương pháp khác nhau, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 49, 100-104, 2015
16. Dương Vân Phong Nguyễn Gia Trọng Phạm Ngọc Quang, So sánh tọa độ vệ tinh nội suy từ một số tệp lịch vệ tinh chính xác và ảnh hưởng của nó đến kết quả giải bài toán định vị tuyệt đối, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 46, 85-89, 2014
17. Nguyễn Gia Trọng Nguyễn Văn Cương, Một số phương pháp nội suy trị đo GNSS và ứng dụng, Tạp chí Khoa học Đo đạc và Bản đồ, 17, 35-41, 2013
18. Nguyễn Gia Trọng Vũ Văn Trí Phạm Ngọc Quang, Thuật toán tính cạnh sử dụng các trị đo khoảng cách giả theo mã, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 41, 75-80, 2013
19. Nguyễn Viết Nghĩa Nguyễn Gia Trọng, So sánh kết quả xử lý số liệu lưới quan trắc dịch động bờ mỏ theo phương án sử dụng một tần số và hai tần số, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 39, 50-54, 2012
20. Nguyễn Gia Trọng, Đề xuất phương pháp xử lý kết hợp số liệu đo GPS nhiều chu kỳ, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 35, 48-54, 2011
21. Dương Vân Phong Nguyễn Gia Trọng Phạm Ngọc Quang, So sánh vận tốc chuyển dịch các thành phần tọa độ điểm từ kết quả bình sai kết hợp số liệu đo lưới GPS nhiều chu kỳ trong trường hợp có và không có điểm cố định, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 34, 50-53, 2011
22. Nguyễn Gia Trọng Vũ Văn Trí Nguyễn Minh Hiếu Nguyễn Thị Trần An, Làm mượt chuỗi các giá trị TVEC xác định bằng các trị đo GPS theo công thức đơn giản, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 34, 73-77, 2011
23. Dương Vân Phong Nguyễn Gia Trọng, Ảnh hưởng của tầng điện ly trong xử lý số liệu lưới GPS cạnh ngắn sử dụng phần mềm GPSurvey 2.35, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 33, 85-90, 2011
24. Đặng Nam Chinh Nguyễn Gia Trọng, Ảnh hưởng khúc xạ tầng đối lưu đến kết quả định vị tuyệt đối bằng khoảng cách giả, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 30, 53-57, 2010
25. Nguyễn Duy Đô Nguyễn Gia Trọng, Xác đinh tọa độ tuyệt đối điểm định vị theo trị đo khoảng cách giả từ tệp RINEX, Tạp chí Địa chính, 2, 20 - 26, 2007
26. Nguyễn Gia Trọng, Thái Trung Quốc, Trần Đức Vinh, Nguyễn Văn Cương, Huỳnh Nguyễn Định Quốc, Khảo sát kết quả xử lý dữ liệu GNSS sử dụng các dịch vụ trực tuyến, Tạp chí Khí tượng thủy văn, 762, 73 - 81, 0
1. Nguyễn Gia Trọng, Đặng Nam Chinh, Phạm Ngọc Quang, Nguyễn Viết Nghĩa, A comparison of GNSS baseline results processed by different methods of adjusting receiver antenna height, Geo-Spartial techlonogies and Earth resources (GTER-2017), 253 - 260, 2017
2. Nguyễn Gia Trọng, Phạm Ngọc Quang, Nguyễn Văn Cương, Nhữ Văn Thành, Processing GNSS baseline using triple difference, Geo-Spartial techlonogies and Earth resources (GTER-2017), 295 - 300, 2017
3. Nguyễn Gia Trọng Phạm Ngọc Quang, Comparing the results of ambiguity resolution by some methods, International symposium on Geo-spartial and Mobile mapping technologies and summer school for mobile mapping technology, 202-205, 2016
4. Nguyễn Gia Trọng Phạm Ngọc Quang Lê Thị Thanh Tâm, A few methodss to smooth the code pseudo-range observation for improving the accuracy of satellite positioning problems, Viet-Pol 2015: Second international conference on scientific research cooperation between Vietnam and Poland in Earth sciences, 201-207, 2015
5. Đặng Nam Chinh Nguyễn Gia Trọng Phạm Ngọc Quang, Cycle slip detection for observation data of single frequency and double frequency receiver, Viet-Pol 2015: Second international conference on scientific research cooperation between Vietnam and Poland in Earth sciences, 144-151, 2015
6. Đặng Nam Chinh Nguyễn Gia Trọng, Determination of coordinates transformation parameters between Vietnam reference coosdinate system (VN-2000) and ITRF2005 (23-24/9/2010), Advanced mining for sustainable development, Hạ Long - Quảng Ninh, 652-659, 2010
1. Nguyễn Gia Trọng, Nguyễn Viết Nghĩa, Lý Lâm Hà, Nguyễn Hà Thành, Vũ Trung Dũng, Nguyễn Viết Quân, Bùi Hữu Trong, Nghiên cứu đề xuất mô hình tính vận tốc chuyển dịch thẳng đứng xác định được bằng công nghệ GNSS, Hội nghị khoa học Toàn quốc Trái đất, Mỏ, Môi trường bền vững lần thứ V. Khoa học và Công nghệ trái đất, Mỏ, Môi trường phục vụ đổi mới sáng tạo và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia (CREATIVE EME 2022), , 2022
2. Nguyễn Gia Trọng, Nguyễn Viết Nghĩa, Phạm Ngọc Quang, Lý Lâm Hà, Đỗ Đình Thiên, Khảo sát độ chính xác đo GNSS có điều kiện đo bị che chắn bởi các loại tán cây khác nhau, Hội nghị khoa học quốc gia về công nghệ địa không gian trong khoa học trái đất và môi trường, , 2021
3. Nguyễn Gia Trọng, Phạm Ngọc Quang, Nguyễn Văn Cương, Nguyễn Hà Thành, Lương Thanh Thạch, Bước đầu xác định chuyển dịch cho một số trạm CORS khu vực miền Bắc Việt Nam sử dụng phần mềm Gamit/Globk, Hội nghị khoa học quốc gia về công nghệ địa không gian trong khoa học trái đất và môi trường, , 2021
4. Nguyễn Gia Trọng, Nguyễn Văn Lâm, Lê Thị Thanh Tâm, Phương pháp xác định tọa độ của các vệ tinh COMPASS theo thời gian, Hội nghị toàn quốc Khoa học Trái đất và Tài nguyên với phát triển bền vững, 55-61, 2018
5. Nguyễn Gia Trọng, Phạm Ngọc Quang, Khảo sát ảnh hưởng của địa triều đến kết quả định vị GNSS trên lãnh thổ Việt Nam, Hội nghị toàn quốc Khoa học Trái đất và Tài nguyên với phát triển bền vững, 49-54, 2018
6. Đặng Nam Chinh Nguyễn Gia Trọng Lương Thanh Thạch, Vai trò của thông tin địa không gian trong các ứng dụng năng lượng tái tạo, Tăng trưởng xanh trong hoạt động khoáng sản Việt Nam, 149-155, 2014
7. Đặng Nam Chinh Nguyễn Gia Trọng Võ Ngọc Dũng, Sử dụng toàn đạc điện tử ở chế độ đo không gương để xác định nhanh góc dốc sườn tầng của mỏ lộ thiên, Hội nghị khoa học Mỏ toàn quốc, 745-749, 2011
1. Đặng Nam Chinh Nguyễn Gia Trọng, Tính toán vị trí Mặt Trời phục vụ các mục đích sử dụng năng lượng Mặt Trời, Trắc địa và bản đồ vì hội nhập quốc tế, 70-79, 2014
2. Nguyễn Gia Trọng Nguyễn Viết Nghĩa Võ Ngọc Dũng, Đánh giá độ chính xác xác định cạnh dài sử dụng phần mềm GPSurvey 2.35 và Bernese 5.0 dựa vào số liệu của IGS, Hội nghị khoa học kỷ niệm 50 năm ngày thành lập ngành đo đạc và bản đồ Việt Nam,, 119-125, 2009
1. Đặng Nam Chinh Nguyễn Gia Trọng, Tính chuyển tọa độ giữa hai hệ tọa độ sử dụng mô hình Bursa-Wolf và Molodenski-Badekas, Hội nghị khoa học trường Đại học Mỏ - Địa chất lần thứ 19, 10-15, 2010
2. Nguyễn Gia Trọng Nguyễn Thị Mai Anh, Nội suy tọa độ vệ tinh từ lịch vệ tinh chính xác sử dụng hàm Lagrange với số bậc khác nhau, Hội nghị khoa học trường Đại học Mỏ - Địa chất lần thứ 18, 118-122, 2008
3. Đặng Nam Chinh Phan Hồng Tiến Nguyễn Gia Trọng, Tác dụng của định vị DGPS trạm đơn khi không còn nhiễu cố ý SA, Hội nghị khoa học trường Đại học Mỏ - Địa chất, 30-36, 2008
4. Đặng Nam Chinh Nguyễn Gia Trọng, So sánh quỹ đạo vệ tinh GPS xác định theo lịch quảng bá và lịch chính xác, Hội nghị khoa học trường Đại học Mỏ - Địa chất, 13-21, 2006
2024 : Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
2010 : Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
2009 : Bằng khen của Ban chấp hành trung ương đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
2008 : Bằng khen của Ban chấp hành trung ương đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
2008 : Giấy khen của Ban chấp hành Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh thành phố Hà Nội