Vương Trọng Kha
GVC. TSVương Trọng Kha
Cán bộ giảng dạy
Họ và tên Vương Trọng Kha
Đơn vị Bộ môn Trắc địa Mỏ
Chức vụ Cán bộ giảng dạy
Năm sinh 1958
Giới tính Nam
Số điện thoại cơ quan 024.38384975
Số điện thoại di động 0912022298
Email khavuongtrong@gmail.com
Quá trình đào tạo

25/02/2005 - 25/05/2005: Giấy chứng nhận, Cán bộ quản lý khoa, phòng, bộ môn trường đại học, Trường Cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo, Việt Nam, ngày cấp bằng Ngày 09 tháng 06 năm 2005

1996 - 2003: Tiến sỹ, Trắc địa mỏ, Trường đại học Mỏ- Địa chất Hà Nội, Việt Nam, ngày cấp bằng Ngày 02 tháng 02 năm 2004

1996 - 1999: Kỹ sư tin học, Tin học quản lý, Viện Đại học Mở Hà Nội, Việt nam, ngày cấp bằng Ngày 01 tháng 03 năm 2000

1977 - 1982: Chứng chỉ giảng dạy, Tiếng Nga, Trường đại học Mỏ Xanh phê-te-bua, Liên Bang Nga, ngày cấp bằng Ngày 30 tháng 06 năm 1982

1976 - 1982: Kỹ sư, Trắc địa mỏ, Trường đại học Mỏ Xanh phê-te-bua, Liên bang Nga, ngày cấp bằng 24 tháng 6 năm 1982

12/11/2008 - 14/11/2008: Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ, Nghiệp vụ về Đấu thầu, Trung tâm Khoa học Giáo dục và Đào tạo Việt Nam, Việt nam, ngày cấp bằng 14/11/2008

11/11/2005 - 13/11/2005: Chứng chỉ bồi dưỡng, Kiến thức Hội nhập kinh tế quốc tế, Trường Cán bộ thương mại trung ương, bộ Thương mại, Việt Nam, ngày cấp bằng 15/11/2005

06/06/2012 - 08/06/2012: Giấy chứng nhận, Kỹ thuật dạy học trong phương thức đào tạo hệ thống tín chỉ, Trung tâm Nghiên cứu tư vấn Giáo dục và Các vấn đề xã hội, Việt nam, ngày cấp bằng Ngày 08 tháng 06 năm 2012

19/09/2007 - 02/08/2007: Chứng chỉ khóa học, Viễn thám và Hệ thông tin địa lý, Trung tâm nghiên cứu ứng dụng Viễn thám và Hệ thông tin địa lý, trường đại học Khoa học tự nhiên, Việt Nam, ngày cấp bằng 03/08/2007

Môn học giảng dạy

Thực tập trắc địa mỏ lộ thiên và xây dựng mỏ. Mã học phần: 4050502, Đại học

Trắc địa mỏ hầm lò. Mã học phần: 4050503, Đại học

Thực tập Trắc địa mỏ hầm lò. Mã học phần: 4050504, Đại học

Dịch động đất đá + Đồ án. Mã số học phần: 4050506, Đại học

Trắc địa đại cương + Thực tập. Mã học phần: 4050510, Đại học

Thực tập sản xuất. Mã học phần: 4050518, Đại học

Thực tập tốt nghiệp. Mã học phần: 4050519, Đại học

Viết đồ án tốt nghiệp. Mã học phần: 4050520, Đại học

Trắc địa đại cương và trắc địa mỏ. Mã học phần: 4050521, Đại học

Thực tập Trắc địa đại cương và trắc địa mỏ. Mã học phần: 4050522, Đại học

Trắc địa mỏ hầm lò. Mã học phần: 4050524, Đại học

Thực tập trắc địa mỏ hầm lò. Mã số học phần: 4050525, Đại học

Trắc địa đại cương. Mã số học phần: 4050526, Đại học

Thực tập Trắc địa đại cương. Mã số học phần: 4050527, Đại học

Dịch động đất đá. Mã học phần: 4050528, Đại học

Đồ án Dịch động đất đá. Mã số học phần: 4050529, Đại học

Ứng dụng kỹ thuật laser trong trắc địa mỏ. Mã học phần: 7050502, Cao học

Ứng dụng công nghệ mới trong nghiên cứu dịch chuyển biến dạng đất đá và bề mặt mỏ. Mã học phần: 7050505, Cao học

Công nghệ mới ứng dụng trong trắc địa mỏ, Mã học phần: 8050501, Tiến sĩ

Các phương pháp dự báo dịch chuyển biến dạng bề mặt mỏ. Mã học phần: 8050503, Tiến sĩ

Hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Tiến sĩ

1. Phạm Văn Chung , Đại học Mỏ- Địa chất, 2018, Tên đề tài: Nghiên cứu xây dựng mô hình biến động địa cơ khu vực lò chợ cơ giới khai thác vỉa dày một số mỏ than hầm lò Quảng Ninh

2. Nguyễn Thị Lệ Hằng , Đại học Mỏ- Địa chất, 2018, Tên đề tài: Xác lập cơ sở khoa học ứng dụng công nghệ địa tin học xây dựng cơ sở dữ liệu đánh giá chất lượng môi trường nước mặt khu vực Cẩm Phả- Quảng Ninh

3. Nguyễn Quốc Long , Đại học Mỏ- Địa chất, 2019, Tên đề tài: Nghiên cứu phương pháp dự báo các đại lượng dịch chuyển đất đá và biến dạng bề mặt phù hợp với điều kiện khai thác hầm lò ở Việt nam

Thạc sĩ

1. Phạm Văn Khả , Đại học Mỏ- Địa chất, 2009, Tên đề tài: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ GPS động đo vẽ thành lập bản đồ tỷ lệ lớn rừng phòng hộ Cầu Hồ, Dầu Tiếng tỉnh Bình Dương

2. Lê Thị Thu Hoàng , Đại học Mỏ- Địa chất, 2009, Tên đề tài: Dự báo các đại lượng dịch chuyển biến dạng bề mặt do ảnh hưởng khai thác vỉa H10 mức -250 mỏ Than Mông Dương

3. Nguyễn Ngọc Tuân , Đại học Mỏ- Địa chất, 2010, Tên đề tài: Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS phục vụ đánh giá hiện trạng và cảnh báo quá trình trượt lở đất khu vực xã bản Mù, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái.

4. Lê Hùng Sơn , Đại học Mỏ- Địa chất, 2010, Tên đề tài: Nghiên cứu sự biến động tài nguyên đất do quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa huyện Đông Sơn ngoại thành thành phố Thanh Hóa phục vụ phát triển bền vững

5. Nguyễn Cảnh Anh Trí , Đại học Mỏ- Địa chất, 2010, Tên đề tài: Nghiên cứu ứng dụng tích hợp thiết bị Laser trong công tác định hướng qua giếng đứng có độ sâu lớn, lấy thí dụ cho mỏ Hà Lầm.

6. Đào Thị Hoàng Yến , Đại học Mỏ- Địa chất, 2010, Tên đề tài: Nghiên cứu đặc điểm, tính chất dịch chuyển biến dạng bề mặt bãi thải Bắc Núi Béo phục vụ công tác quy hoạch hoàn thổ bảo vệ môi trường mỏ

7. Vũ Trung Tới , Đại học Mỏ- Địa chất, 2011, Tên đề tài: Nghiên cứu khả năng ứng dụng công nghệ laser trong công tác trắc địa phục vụ công trình đường hầm

8. Đào Đức Thịnh , Đại học Mỏ- Địa chất, 2011, Tên đề tài: Nghiên cứu biến động lớp phủ do ảnh hưởng của quá trình khai thác than khu vực Quảng Ninh

9. Trần Thanh Sơn , Đại học Mỏ- Địa chất, 2011, Tên đề tài: Nghiên cứu sự biến đổi đới bờ do ảnh hưởng của quá trình khai thác than khu vực Quảng Ninh

10. Lê văn Cảnh , Đại học Mỏ- Địa chất, 2012, Tên đề tài: Nghiên cứu xác định quy luật dịch chuyển đất đá và biến dạng bề mặt khi khai thác vỉa dày bằng công nghệ khai thác dọc vỉa phân tầng và thượng (block ngang nghiêng), lấy ví dụ mỏ than Mạo Khê.

11. Tăng Anh Dưỡng , Đại học Mỏ- Địa chất, 2013, Tên đề tài: Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS nền địa hình khu vực tỉnh Ninh Bình

12. Nguyễn Thế Dương , Đại học Mỏ- Địa chất, 2013, Tên đề tài: Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS phục vụ đánh giá thích nghi đất đai huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình

13. Hoàng Thanh Hoa , Đại học Mỏ- Địa chất, 2013, Tên đề tài: Nghiên cứu sự biến động tài nguyên đất do ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa khu vực Đông Bắc huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội

14. Trịnh Văn Nam , Đại học Mỏ- Địa chất, 2013, Tên đề tài: Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý đất đai địa bàn quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội (xây dựng cơ sở dữ liệu phường Bưởi).

15. Nguyễn Thị Trần An , Đại học Mỏ- Địa chất, 2014, Tên đề tài: Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS phục vụ quản lý biến động sử dụng đất TP Quy Nhơn Tỉnh Bình Định giai đoạn 2005-2010

16. Nguyễn Danh Tài , Đại học Mỏ- Địa chất, 2014, Tên đề tài: Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS phục vụ quản lý môi trường khu vực biên giới Việt Trung trên địa phận TP Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh

17. Lê Anh Tiến , Đại học Mỏ- Địa chất, 2014, Tên đề tài: Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu GIS quản lý công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới khu vực huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Vĩnh Phúc

18. Phan Trung Nghĩa , Đại học Mỏ- Địa chất, 2014, Tên đề tài: Nghiên cứu khả năng ứng dụng kết hợp công nghệ GNSS và đo sâu hồi âm phục vụ công tác khảo sát, điều tra các thành phần tài nguyên và môi trường biển (Thực nghiệm tại vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng

19. Nguyễn Phú Giang , Đại học Mỏ- Địa chất, 2015, Tên đề tài: Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu GIS phục vụ công tác quản lý môi trường huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội

20. Trần Phú Sơn , Đại học Mỏ- Địa chất, 2016, Tên đề tài: Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu GIS quản lý công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới khu vực huyện Thanh Liêm –T. Hà Nam

21. Kiều Văn Cẩn , Đại học Mỏ- Địa chất, 2016, Tên đề tài: Phương pháp viễn thám nhiệt trong phát hiện và giám sát cháy ngầm , thử nghiệm ở mỏ than Khánh Hòa tỉnh Thái Nguyên

22. Nguyễn Duy Long , Đại học Mỏ - Địa chất, 2017, Tên đề tài: Nghiên cứu ứng dụng phương pháp quan trắc sâu bằng thiết bị Inclinometer phục vụ công tác bảo vệ các công trình quan trọng trên bờ mỏ lộ thiên, lấy thí dụ cho mỏ than Na Dương

23. Vũ Thị Minh Huyền , Đại học Mỏ - Địa chất, 2017, Tên đề tài: Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu hệ GIS phục vụ công tác quản lý nước thải thành phố Tuyên Quang

24. Nguyễn Quang Thắng , Đại học Mỏ- Địa chất, 2019, Tên đề tài: Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu GIS phục vụ công tác quản lý đất rừng huyện đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang

25. Nguyễn Hùng Dũng , Trường Đại học Mỏ- Địa chất, 2019, Tên đề tài: Ứng dụng công nghệ GIS xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý đất rừng ngập mặn tỉnh Cà Mau

26. Trương Hồng Tâm , Đại học Mỏ- Địa chất, 2019, Tên đề tài: Ứng dụng phần mềm mã nguồn mở QGIS xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý đất trồng rừng tỉnh Long An

27. Nguyễn Nọc Tuấn , Trường Đại học Mỏ- Địa chất, 2020, Tên đề tài: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thám trong giám sát hiện tượng nhiễm mặn đất khu vực đồng bằng sông Cửu Long

28. Đào Hoàng Thanh , Trường Đại học Mỏ- Địa chất, 2020, Tên đề tài: Nghiên cứu xác định các đại lượng dịch chuyển bề mặt đất từ số liệu quan trắc do ảnh hưởng khai thác hầm lò vỉa 9b mỏ than Mạo Khê

29. Nguyễn Trúc Lâm , Trường Đại học Mỏ- Địa chất, 2020, Tên đề tài: Ứng dụng công nghệ trạm tham chiếu hoạt động liên tục (CORS) trong đo đạc thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000

30. Cao Hữu Nhân , Trường Đại học Mỏ- Địa chất, 2020, Tên đề tài: Ứng dụng công nghệ GNSS/CORS và toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính: Thực nghiệm tại xã Đốc Binh Kiều, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp

31. Phạm Thị Huyền Trang , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2021, Tên đề tài: Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn phường 10, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh

32. Cao Đức Phúc , Trường Đại học Mỏ- Địa chất, 2021, Tên đề tài: Nghiên cứu ứng dụng thiết bị bay phantom- 4 thành lập bản đồ tỷ lệ 1:500 phục vụ thiết kế kỹ thuật đường giao thông. Thử nghiệm tại đoạn đường nối thành phố Thanh hóa với cảng hàng không Thọ Xuân.

33. Nguyễn Công Viên , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2021, Tên đề tài: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ UAV thành lập bản đồ khai thác mỏ than lộ thiên tỷ lệ 1:1000. Thử nghiệm tại công trường Thắng lợi, mỏ Cọc Sáu.

Đề tài/dự án tham gia thực hiện
Cấp Nhà nước

1. Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng và cảnh báo lũ quyét độ phân giải cao cho một số tỉnh vùng Tây bắc nhằm tăng cường khả năng ứng phó với thiên tai của cộng đồng phục vụ xây dựng nông thôn mới, Mã số 03/HĐ-KHCN-NTM/2018, Tham gia Đang thực hiện

Cấp Bộ

1. Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến cường độ- thời đoạn- tần suất mưa tại một số đô thị của Việt nam, thử nghiệm tại hai thành phố, Mã số TNMT. 2018. 05. 27, Tham gia Đang thực hiện

2. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ GPS động phục vụ công tác trắc địa mỏ ở các mỏ lộ thiên Việt Nam, Mã số B2006-02-04, Tham gia, Nghiệm thu 12/2007

3. Tự động hóa quá trình hình học hóa mức độ phá hủy kiến tạo nhỏ của các vỉa than ở bể than Quảng Ninh, Mã số B2006-02-13, Tham gia, Nghiệm thu 12/2007

4. Nghiên cứu đánh giá mức độ dịch động và biến dạng bề mặt đất khi khai thác mỏ than Bình Minh, Khoái Châu, Hưng Yên, Tham gia, Nghiệm thu 12/2008

5. Xây dựng Tiêu chuẩn Việt Nam về công tác Trắc địa mỏ, Mã số TCVN 10673:2015, Tham gia, Nghiệm thu 12/2014

6. Nghiên cứu qui trình tự động hóa xử lý số liệu quan trắc dịch chuyển và biến dạng đất đá do ảnh hưởng khai thác hầm lò, Mã số B2001-36-03, Chủ trì, Nghiệm thu 12/2002

Cấp cơ sở

1. Xây dựng dữ liệu không gian địa chính phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai huyện Krông Năng, tỉnh Đắc Lắc, Mã số 508/2020/HĐ/KRONGNANG-DLKGĐC, Lê Đức Tình, Vương Trọng Kha, Võ Ngọc Dũng Đang thực hiện

2. Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai huyện Krông Năng, tỉnh Đắc Lắc, Mã số 508/2020/HĐ/KRONGNANG-DLTTĐC, Lê Đức Tình, Vương Trọng Kha, Võ Ngọc Dũng Đang thực hiện

3. Nghiên cứu vị trí xác định dịch chuyển và biến dạng dự án xử lý sạt lở tại khu vực núi Vườn Già, xã Trường Yên huyện Hoa lư, Mã số 16/2020/HĐTV, Thành viên thực hiện Đang thực hiện

4. Nghiên cứu xây dựng phần mềm xử lý số liệu quan trắc dịch động và ước tính dịch chuyển, biến dạng bề mặt đất do khai thác than hầm lò vùng Quảng Ninh, Mã số 123/HĐ-KHCN-KC.05.DD15-17/16-20, Đang thực hiện

5. Lập báo cáo nghiên cứu khả thi mỏ đá vôi trắng Châu Quang, Quỳ Hợp, Nghệ An, Mã số 52-03A/HĐKT-KH, Chủ trì, Nghiệm thu 01/12/2003

6. Nghiên cứu lựa chọn các giải pháp kỹ thuật và công nghệ hợp lý để khai thác ở các khu vực có di tích lịch sử văn hóa, công trình công nghiệp và dân dụng, Mã số 03B/HĐ-KH, Chủ trì, Nghiệm thu 15/10/2004

7. Đo đạc, xử lý số liệu, tính toán bình sai, báo cáo thi công lưới đường chuyền hạng IV và đường chuyền cấp 1 bằng công nghệ GPS tại 4 xã thuộc huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An, Mã số 10-ĐĐ1/KH-GV, Chủ trì, Nghiệm thu 14/12/2004

8. Nghiên cứu đánh giá mức độ dịch động biến dạng bề mặt đất và đề xuất các giải pháp bảo vệ công trình khi khai thác mỏ than Bình Minh, Khoái Châu, Hưng Yên, Mã số 87.07.RD/HĐ-KHCN, Chủ trì, Nghiệm thu 11/09/2007

9. Lập lưới khống chế mặt bằng giải tích 2 và đường chuyền cấp 1,2 dưới lò khu vực Bắc Cọc Sáu xí nghiệp Than Tân Lập, Mã số 2630/HĐ-TTL, Chủ trì, Nghiệm thu 20/12/2009

10. Khảo sát địa chất công trình nhà máy xi măng Quảng phúc tại xã Văn Hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình, Mã số HGFSS1001, Chủ trì, Nghiệm thu 28/07/2011

11. Nghiên cứu và biên soạn Hướng dẫn bảo vệ công trình và đối tượng thiên nhiên do ảnh hưởng của khai thác than hầm lò Việt Nam, Mã số KC.10.NVTĐ.Đ07-12/8-10-15., Tham gia, Nghiệm thu 12/2012

12. Xác định ranh giới trụ bảo vệ biển, sông, đầm và hồ khi khai thác vỉa 7,8,9 (mức -150 đến mức +25) khu vực Bắc Mông Dương, Mã số 20/HĐ-KH, Chủ trì, Nghiệm thu 08/12/2013.

BÀI BÁO TẠP CHÍ
Bài báo tạp chí khoa học trong nước

1. Hoàng Minh Hải, Vương Trọng Kha, Nghiên cứu xây dựng bản đồ chỉ số độ ẩm khu vực tỉnh Bến Tre từ ảnh vệ tinh Sentinel-1, Tạp chí Khoa học Đo đạc và Bản đồ, Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, 3-2020, 43, 36-41, 57, 2020

2. Hoàng Minh Hải, Kiều Thị Thảo, Hoàng Ngọc Huy, Vương Trọng Kha, Nghiên cứu đề xuất giải pháp hiệu chỉnh phản xạ phổ trên ảnh vệ tinh khi kết hợp sử dụng dữ liệu ảnh LANDSA 8 và SENTINEL 2T, Tạp chí Khoa học Đo đạc và Bản đồ, Viện Khoa học Đo đạc và bản đồ Việt Nam, 6-2020, 44, 34- 42, 2020

3. Trịnh Lê Hùng, Vương Trọng Kha, Xác định dấu hiệu chứa quặng sắt từ dữ liệu ảnh vệ tịnh Sentinel-2 MCI, Tạp chí Công Nghiệp Mỏ, 2-2020, 2, 86-90, 2020

4. Lê Quốc Hưng, Vũ Thị Tuyết, Vương Trọng Kha, Lê Vũ Anh, Áp dụng quy định kỹ thuật của IPCC cho bộ dữ liệu lớp phủ phục vụ tính toán phát thải khí nhà kính/ các bon tại Việt Nam, Tạp chí Khoa học Tài nguyên và Môi trường, Trường ĐH TN&MT Hà nội, 29/2020, 29, 36- 41, 2020

5. Vương Trọng Kha, Trịnh Lê Hùng, Nghiên cứu ảnh hưởng của công tác khai thác cát sỏi đến biến động đường bờ sông Chu (đoạn chảy qua huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa) bằng dữ liệu viễn thám, Tạp chí Khoa học Tài nguyên và Môi trường, trường ĐH TN&MT Hà nội, 30, 3-9, 2020

6. Trịnh Lê Hùng, Nguyễn Sách Thành, Vương Trọng Kha, Ứng dụng phương pháp phân tích thành phần chính có hướng để xác định dấu hiệu khoáng sản trên ảnh vệ tinh LANDSAT-8, Tạp chí Công nghiệp mỏ, XXIX, 4, 70-73, 2020

7. Thái Thị Thanh Minh, Tăng Văn An, Lê Hoàng Tùng Anh, Vương Trọng Kha, Nghiên cứu đặc điểm mưa tại thành phố Vinh, Nghệ An, Tạp chí Khoa học Tài Nguyên và Môi trường, Trường ĐH TN&MT Hà Nội, 15/12/2020, 34, Tr 78-84, 2020

8. Đào Ngọc Long, Vương Trọng Kha, Đề xuất quy định kỹ thuật công tác bay chụp ảnh khi sử dụng hệ thống trạm định vị vệ tinh quốc gia (CORS), Tạp chí KHoa học Đo đạc và Bản đồ, Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ, Bộ TN&MT, 9-2020, 45, 5-8, 2020

9. Mai Đình Sinh, Vương Trọng Kha, Trịnh Lê Hùng, Nghiên cứu quy trình công nghệ thành lập bản đồ thành phố 3D trên nền Web, Tạp chí Khoa học Đo đạc và Bản đồ, Viện Khoa học Đo đạc và bản đồ, Bộ TN&MT, 3-2021, 47, 26-32, 2020

10. Nguyễn Mạnh Hùng, Nguyễn Văn Sinh, Lại Thị Thu Hằng, Phí Công Thường, Lê Văn Nhân, Vương Trọng Kha, Lê Tú Anh, Nghiên cứu nhân giống phân loài Vân Sam Fansipan tại vườn Quốc gia Hoàng Liên- Sapa, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 21/2020, kỳ 1, 112-116, 2020

11. Phạm Văn Chung, Vương Trọng Kha, Phùng Mạnh Đắc, Xây dựng mô hình địa cơ xác định mô đun đàn hồi cho bể than Quảng Ninh do ảnh hưởng của lò chợ khai thác vỉa dày, Tạp chí Khoa học và công nghệ mỏ, 3, 86 -90, 2018

12. Phạm Văn Chung, Phùng Mạnh Đắc, Vương Trọng Kha, Xây dựng hàm số đường cong mẫu cho bể than Quảng Ninh từ các số liệu quan trắc thực địa, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ- Địa chất, 59, kỳ 1, 67-73, 2018

13. Nguyễn Văn Trung, Lê Thị Thu Hà, Phạm Thị Làn, Vương Trọng Kha, Nguyễn Thị Thu Hương, Dự báo biến động sử dụng đất huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định dựa trên việc tích hợp mô hình hồi quy Logistic, Markov và Cellular Automata., Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, Kỳ 4, 58, 16-26, 2017

14. Trịnh Lê Hùng, Vũ Danh Tuyên, Vương Trọng Kha, ''Xây dựng quy trình bán tự động chiết tách thông tin nhiệt độ bề mặt từ ảnh viễn thám hồng ngoại nhiệt Landsat sử dụng phần mềm Erdas Imagine, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất số 58.2017 (kỳ 4),, kỳ 4, 58, 27-33, 2017

15. Nguyễn Xuân Thụy, Vương Trọng Kha, Nghiên cứu ảnh hưởng của bề mặt thành kẽ nứt đến độ ổn định bờ mỏ, Tuyển tập công trình khoa học Đại học Mỏ- Địa chất, 17, 50-52, 1991

16. Vương Trọng Kha, Xác định khích thước tối ưu trụ bảo vệ các công trình khỏi ảnh hưởng do khai thác ở mỏ than Mông Dương, Thông tin Kinh tế- Kỹ thuật Than, bộ Năng lượng, 2, 18-20, 1992

17. Vương Trọng Kha, Phương pháp xây dựng trụ bảo vệ công trình nằm trên các nếp uốn có trục nằm nghiêng, Tuyển tập công trình khoa học, trường Đại học Mỏ- Địa chất, 18, 17-19, 1993

18. Vương Trọng Kha, Điều chỉnh các giá trị ước tính dịch chuyển và biến dạng mặt đất do khai thác hầm lò bằng hệ số dự trữ, Tuyển tập công trình khoa học, Đại học Mỏ- Địa chất, 33, 165-169, 2001

19. Vương Trọng Kha,, Nghiên cứu ảnh hưởng của hệ thống khai thác và trình tự khấu than ở vỉa bằng hoặc dốc thoải tới dịch chuyển đất đá trong vùng lộ đứt gãy, Tuyển tập các công trình khoa học, Đại học Mỏ- Địa chất, 38, 45-52, 2002

20. Vương Trọng Kha, Hệ thống hoá đứt gãy kiến tạo theo mức độ ảnh hưởng định lượng tới quá trình dịch chuyển và biến dạng đất đá, Tuyển tập công trình khoa học, trường Đại học Mỏ- Địa chất, 38, 53-58, 2002

21. Vương Trọng Kha,, Hệ thống hoá quy trình quan trắc dịch chuyển đất đá mỏ, Tuyển tập công trình khoa học, trường Đại học Mỏ- Địa chất, Số chuyên đề kỷ niệm 40 năm thành lập khoa Trắc địa, 66-68, 2006

22. Võ Chí Mỹ, Đặng Nam Chinh,Vương Trọng Kha và nnk, Nghiên cứu khả năng ứng dụng công nghệ GPS động (PPK) trong công tác đo vẽ mỏ lộ thiên khai thác xuống sâu ở Việt Nam, Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 17, 64-67, 2007

23. Võ Chí Mỹ, Vương Trọng Kha, Nguyễn Quốc Long, Dự báo các tham số dịch chuyển cho khu mỏ Bình Minh (Khoái Châu, Hưng Yên) – Yếu tố quan trọng bảo đảm khai thác và bảo vệ bề mặt mỏ an toàn, Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 19, 9-14, 2007

24. Võ Chí Mỹ, Vương Trọng Kha và nnk, Dự báo mức độ dịch chuyển và biến dạng bề mặt mỏ Than Bình Minh, Khoái Châu khi khai thác ở các độ sâu khác nhau, Công nghiệp mỏ, 3, 4-6, 2009

25. Vương Trọng Kha, Nguyễn Quốc Long, Phạm Văn Chung, Phần mềm modepro1.0 xử lý số liệu quan trắc và dự báo các tham số dịch chuyển biến dạng, Địa kỹ thuật, 4, 37-40, 2010

26. Vương Trọng Kha, Nguyễn Quốc Long, Nghiên cứu lựa chọn phương pháp tối ưu dự báo các đại lượng dịch chuyển và biến dạng bề mặt do ảnh hưởng quá trình khai thác than hầm lò, mỏ than Thống Nhất, Khoa học kỹ thuật Mỏ- Địa chất,, 34, 41-44, 2011

27. Phạm Văn Chung, Vương Trọng Kha, Nghiên cứu các phương pháp tính dịch chuyển biến dạng đất đá tại bể than Quảng Ninh, Công nghiệp mỏ, 1, 36-39, 2011

28. Phạm Văn Chung, Lê Văn Cảnh, Vương Trọng Kha,, Xác định các thông số dịch chuyển và biến dạng đất đá mặt mỏ than Mạo Khê do khai thác hầm lò, 3, 29-30, 2012

29. Nguyễn Đình Bé, Võ Chí Mỹ, Vương Trọng Kha, Bộ môn Trắc địa mỏ 45 năm xây dựng và trưởng thành, Khoa học kỹ thuật Mỏ- Địa chất,, 39, 1-4, 2012

30. Vương Trọng Kha, Phùng Mạnh Đắc, Phạm Văn Chung, Nghiên cứu quy luật dịch chuyển đất đá và biến dạng bề mặt trong điều kiện địa chất đặc biệt bể than Quảng Ninh, Khoa học kỹ thuật Mỏ- Địa chất, 39, 27-31, 2012

31. Vương Trọng Kha, Phạm Văn Chung,, Nghiên cứu dịch chuyển biến dạng bề mặt đất do khai thác vỉa dày bằng công nghệ khai thác dọc vỉa phân tầng và thượng (block ngang nghiêng) mỏ than Mạo Khê, Khoa học kỹ thuật Mỏ- Địa chất, 39, 32-36, 2012

32. Phạm Văn Chung, Vương Trọng Kha, Nghiên cứu các phương pháp tính dịch chuyển biến dạng đất đá tại bể than Quảng Ninh, Công nghiệp mỏ, 3B, 20-22, 2013

33. Vương Trọng Kha, Xây dựng hệ thống phân loại các đứt gãy kiến tạo theo mức độ ảnh hưởng tới biến dạng, dịch chuyển đất đá, Tạp chí Công nghiệp mỏ, 2B, 27-29, 2013

34. Nguyễn Quốc Long, Vương Trọng Kha, Cao Xuân Cường, Các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác dự báo biến dạng bề mặt do khai thác hầm lò ở bể than Quảng Ninh, Tạp chí Công nghiệp mỏ, 2B, 33-35, 2013

35. Trần Xuân Trường, Vương Trọng Kha, Nghiên cứu xây dựng chương trình giám sát ô nhiễm không khí vùng mỏ từ dữ liệu ảnh, Tạp chí Công nghiệp mỏ, 2B, 48-51, 2013

36. Nguyễn Quốc Long, Vương Trọng Kha, Xây dựng thuật toán tính độ lún bề mặt địa hình do ảnh hưởng của quá trình khai thác hầm lò theo phương pháp dự báo Keinhorst, Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 45, 76-80, 2014

37. Nguyễn Quốc Long, Vương Trọng Kha, Lê Văn Cảnh, Tự động hóa công tác dự báo dịch chuyển biến dạng theo lý thuyết Bals, Tạp chí Công nghiệp mỏ, 4, 50-52, 2014

38. Nguyễn Xuân Thụy, Vương Trọng Kha, Nguyễn Quốc Long, Phương pháp xác định các tham số trong mô hình dự báo lún bề mặt bãi thải mỏ lộ thiên theo thời gian, Khoa học Tài nguyên và Môi trường, trường Đại học Tài nguyên và Môi trường, 07, 12-15, 2015

Báo cáo hội nghị khoa học
Bài báo hội nghị quốc tế

1. Vuong Trong Kha, Nguyen Quoc Long, Determination of deformation parameters of Mong Duong coal mine from monitoring data of ya (13) seam, International Symposium on Surveying and Mapping for Sustainable Development. Ha Noi, Vietnam, 134-138, 2007

2. Trinh Le Hung, Vuong Trong Kha, Bui Thi Thanh Lan, Application of remote sensing technique to detect and map the iron oxide, clay minerals and ferrous minerals in Thai Nguyen province, Viet Nam, 3rd International conference on advances in mining and tunneling, October 21 – 22, Vung Tau, Viet Nam, 25 – 30, 2014

3. Trinh Le Hung, Vuong Trong Kha, Application of remote sensing technique to detect copper mineral based principal component analysis and band ratio methods. A case study: Laocai Province, Vietnam, VIET-POL 2015, Second international conference on scientific research cooperation between Vietnam and Poland in earth sciences, Ha Noi, Vietnam, 300-3008, 2015

4. Trinh Le Hung, Vuong Trong Kha, Dao Khanh Hoai, Vu Danh Tuyen, Temporal dynamics of land surface temperature in dry season 2014-2015 in Lam Ha district, Lam Dong province in central highlands Vietnam from landsat 8 tirs time series images, GMMT 2016 International Symposium on Geo-spatial and Mobile Mapping Technologies and Summer school for Mobile Mapping, Hà Nội, 150-154, 2016

Bài báo hội nghị quốc gia

1. Vương Trọng Kha, Xây dựng quy trình quan trắc hợp lý xác định các thông số dịch chuyển đất đá mỏ, Hội nghị khoa học kỹ thuật mỏ toàn quốc lần thứ 17, Đà Nẵng, 567-569, 2006

2. Võ Chí Mỹ, Vương Trọng Kha, Nguyễn Quốc Long, Dự báo các tham số dịch chuyển cho khu mỏ Bình Minh, Khoái Châu, Hưng Yên – Yếu tố quan trọng bảo đảm khai thác và bảo vệ bề mặt mỏ an toàn, Tuyển tập báo cáo Hội nghị khoa học kỹ thuật mỏ toàn quốc lần thứ 18, Sapa, 239-244, 2007

3. Phạm Văn Chung, Vương Trọng Kha, Nghiên cứu các phương pháp tính dịch chuyển và biến dạng đất đá trong điều kiện địa chất đặc biệt bể than Quảng Ninh, Hội nghị khoa học kỹ thuật mỏ toàn quốc lần thứ 20, Vũng Tàu, 351-357, 2009

4. Vương Trọng Kha, Cao Xuân Cường và nnk, Dự báo dịch chuyển biến dạng đất đá và bề mặt do ảnh hưởng khai thác ở mỏ than Mông Dương, Hội nghị khoa học kỹ thuật mỏ toàn quốc lần thứ 20, Vũng Tàu., 373-377, 2009

5. Võ Chí Mỹ, Vương Trọng Kha và nnk, Dự báo mức độ dịch chuyển và biến dạng bề mặt mỏ than Bình Minh, Khoái Châu khi khai thác ở các độ sâu khác nhau, Hội nghị khoa học kỹ thuật mỏ toàn quốc lần thứ 20, Trang , Vũng Tàu, 384-387, 2009

6. Nguyễn Quốc Long, Vương Trọng Kha, Lựa chọn phương pháp dự báo các đại lượng dịch chuyển và biến dạng bề mặt do ảnh hưởng quá trình khai thác than hầm lò, mỏ than Thống Nhất, Hội nghị khoa học kỹ thuật mỏ toàn quốc lần thứ 22, Nha Trang, Trang 739-744, 2011

7. Phạm Văn Chung, Vương Trọng Kha,, Xác định thông số dịch chuyển và biến dạng đất đá do ảnh hưởng của khai thác than hầm lò mỏ than Mông Dương, Tuyển tập báo cáo Hội nghị khoa học kỹ thuật mỏ toàn quốc lần thứ 23, Hà Nội., 123-128, 2012

8. Vương Trọng Kha, Phạm Văn Chung, Xây dựng hệ thống phân loại các đứt gãy kiến tạo theo mức độ ảnh hưởng đến tính chất dịch chuyển biến dạng đất đá khi khai thác hầm lò, Hội nghị khoa học kỹ thuật mỏ toàn quốc lần thứ 23. Hà Nội, 135-139, 2012

9. Trịnh Lê Hùng, Vương Trọng Kha, Kiều Văn Cẩn, Phương pháp viễn thám nhiệt trong phát hiện và giám sát cháy ngầm, thử nghiệm ở mỏ than Khánh Hòa, tỉnh Thái Nguyên, Hội nghị khoa học và công nghệ đo đạc và bản đồ với ứng phó biến đổi khí hậu, Cục đo đạc và bản đồ Việt Nam, 168-176, 2016

10. Trịnh Lê Hùng, Vũ Danh Tuyên, Vương Trọng Kha, Nghiên cứu ứng dụng chỉ số khô hạn nhiệt độ thực vật TVDI trong đánh giá ảnh hưởng của quá trình khai thác khoáng sản đến tình trạng hạn hán khu vực mỏ sắt Thạch Khê, tỉnh Hà Tĩnh, Hội nghị khoa học kỹ thuật mỏ toàn quốc lần thứ 25, Cửa Lò, 129-134, 2016

11. Phạm Văn Chung, Vương Trọng Kha, Phân tích, dự báo dịch chuyển và biến dạng do khai thác mỏ hầm lò trên mô hình địa cơ, Hội nghị khoa học kỹ thuật mỏ toàn quốc lần thứ 25, Cửa Lò, 150-152, 2016

12. Nguyễn Quốc Long, Vương Trọng Kha,, Hệ thống hóa các yếu tố ảnh hưởng đến tính chất của quá trình dịch chuyển đất đá do khai thác than hầm lò, Hội nghị khoa học kỹ thuật mỏ toàn quốc lần thứ 25. Cửa Lò, 153-158, 2016

13. Vương Trọng Kha, Nguyễn Quốc Long,, Đề xuất giải pháp tối ưu xây dựng trụ bảo vệ các công trình trên bề mặt mỏ khai thác bằng phương pháp hầm lò, Hội nghị khoa học kỹ thuật mỏ toàn quốc lần thứ 25, Cửa Lò, 173 - 181, 2016

14. Vương Trọng Kha, Võ Chí Mỹ, Trịnh Lê Hùng, Phương pháp viễn thám nhiệt trong phát hiện và giám sát cháy ngầm khu vực khai thác than, Đáp ứng nhu cầu than của nền kinh tế- hiện trạng và giải pháp, 149-153, 2017

Bài báo hội nghị ngành

1. Vương Trọng Kha, Vũ Văn Chất, Vũ Phan Long, Thử nghiệm thiết bị bay chụp ảnh không người lái SWINGLET-CAM thành lập bản đồ mỏ than lộ thiên, Hội nghị khoa học và công nghệ Trắc địa và bản đồ vì hội nhập quốc tế, 229-236, 2014

Bài báo hội nghị trường

1. Võ Chí Mỹ, Đặng Nam Chinh,Vương Trọng Kha và nnk, Nghiên cứu khả năng ứng dụng công nghệ GPS động (PPK) trong công tác đo vẽ mỏ lộ thiên khai thác xuống sâu ở Việt Nam, Hội nghị khoa học trường Đại học Mỏ- Địa chất lần thứ 17, Quyển 5, trang 102-106, 2006

2. Vương Trọng Kha, Võ Chí Mỹ và nnk, Nghiên cứu dự báo mức độ dịch chuyển và biến dạng bề mặt mỏ than Bình Minh, Khoái Châu, Hưng Yên do ảnh hưởng khai thác ở các mức độ sâu khác nhau, Hội nghị khoa học trường Đại học Mỏ- Địa chất lần thứ 18, Quyển 5, trang 43-46, 2008

3. Vương Trọng Kha, Nguyễn Quốc Long, Nghiên cứu lựa chọn phương pháp dự báo các thông số dịch chuyển và biến dạng bề mặt do ảnh hưởng quá trình khai thác than hầm lò, mỏ than Thống Nhất, Hội nghị khoa học trường Đại học Mỏ- Địa chất lần thứ 19, Quyển 6, Trang 37-43, 2010

4. Vương Trọng Kha, Nguyễn Quốc Long, Phạm Văn Chung, Phần mềm Modepro 1.0 xử lý số liệu quan trắc và dự báo các tham số dịch chuyển và biến dạng, Hội nghị khoa học trường Đại học Mỏ- Địa chất lần thứ 19, Quyển 6 trang 44-51, 2010

5. Phạm Văn Chung, Vương Trọng Kha,, Xác định thông số chuyển dịch và biến dạng đất đá do ảnh hưởng của khai thác than hầm lò mỏ than Mông Dương, Hội nghị khoa học lần thứ 20, Trường Đại học Mỏ Địa chất, 140-146, 2012