Phạm Công Khải
PGS.TSPhạm Công Khải
Cán bộ giảng dạy
Họ và tên Phạm Công Khải
Đơn vị Bộ môn Trắc địa Mỏ
Chức vụ Cán bộ giảng dạy
Năm sinh 1961
Giới tính Nam
Số điện thoại cơ quan 04.38384975
Số điện thoại di động 0988115987
Email khaingocthuy2002@yahoo.com
Hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Tiến sĩ

1. Nguyễn Văn Hải , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Tên đề tài: Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng hệ thống quan trắc chuyển dịch bãi thải theo thời gian thực dựa trên công nghệ GNSS/CORS tại các mỏ than khai thác lộ thiên vùng Cẩm Phả, Quảng Ninh

2. Đặng Tuyết Minh , Trường đại học Mỏ - Địa chất, 2019, Tên đề tài: Nghiên cứu ứng dụng mô hình hóa không gian trong phân vùng nguy cơ và cảnh báo lũ lưu vực sông Lam

Thạc sĩ

1. Dương Quốc Hải , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2020, Tên đề tài: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ GNSS/CORS trong công tác quan trắc theo thời gian thực chuyển dịch biến dạng công trình

2. Nguyễn Hoàng Phi , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2020, Tên đề tài: Nghiên cứu kết hợp công nghệ trạm CORS đơn và toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc phục vụ thành lập bản đồ địa chính

3. Lăng Hoài , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2020, Tên đề tài: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ GNSS/CORS trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính (thực nghiệm tại xã Phú Đức, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp)

4. Nguyễn Đức Thái , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2020, Tên đề tài: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ GNSS CORS trong công tác quan trắc liên tục chuyển dịch biến dạng công trình nhà cao tầng (thực nghiệm trên địa bàn thành phố Hà Nội)

5. Phạm Nhân Đức , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2020, Tên đề tài: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ GNSS/CORS trong công tác quan trắc liên tục chuyển dịch biến dạng cầu (thực nghiệm cho cầu Thăng Long)

6. Hà Thanh Hải , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2020, Tên đề tài: Ứng dụng công nghệ GNSS CORS và toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc phục vụ thành lập bản đồ địa chính trên địa bàn thành phố Hà Nội

7. Thân Thị Cẩm , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2020, Tên đề tài: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ trạm CORS đơn trong công tác đo đạc phục vụ thành lập bản đồ địa chính

8. Phạm Viết Quân , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2020, Tên đề tài: Nghiên cứu giải pháp công nghệ quan trắc liên tục chuyển dịch biến dạng công trình

9. Trần Văn Huân , Trường đại học Mỏ - Địa chất, 2019, Tên đề tài: Nghiên cứu phương pháp xử lý lưới trắc địa với trị đo hỗn hợp mặt đất và GPS

10. Đoàn Thanh Hùng , Trường đại học Mỏ - Địa chất, 2019, Tên đề tài: Ứng dụng công nghệ GNSS/CORS trong công tác đo đạc chỉnh lý biến động bản đồ địa chính phục vụ quản lý Nhà nước về đất đai

11. Nguyễn Mạnh Cường , Trường đại học Mỏ - Địa chất, 2019, Tên đề tài: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ GNSS/CORS quan trắc liên tục chuyển dịch biến dạng công trình

12. Nguyễn Cao Hanh , Trường đại học Mỏ - Địa chất, 2018, Tên đề tài: Giám sát ảnh hưởng của xâm nhập mặn đến các vùng trồng lúa bằng ảnh Radar

13. Nguyễn Văn Cầm , Trường đại học Mỏ - Địa chất, 2018, Tên đề tài: Ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS thành lập bản đồ biến động đường bờ sông Tiền khu vực thượng nguồn tỉnh Đồng Tháp

14. Nguyễn Văn Sách , Trường đại học Mỏ - Địa chất, 2018, Tên đề tài: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ GNSS/CORS trong công tác đo đạc thu thập số liệu thực địa phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn

15. Trần Việt Dũng , Trường đại học Mỏ - Địa chất, 2017, Tên đề tài: Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu GIS phục vụ quản lý môi trường khu công nghiệp Khánh Phú, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình

16. Trần Trọng Xuân , Trường đại học Mỏ - Địa chất, 2017, Tên đề tài: Đánh giá giải pháp kỹ thuật định vị theo công nghệ trạm CORS đơn phục vụ thành lập bản đồ tỷ lệ lớn

17. Trần Ngọc Quân , Trường đại học Mỏ - Địa chất, 2017, Tên đề tài: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ GNSS/CORS trong công tác quan trắc liên tục chuyển dịch biến dạng công trình

18. Trương Nguyên Hậu , Trường đại học Mỏ - Địa chất, 2016, Tên đề tài: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ GNSS/CORS trong công tác thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn

19. Nguyễn Bảo Đại , Trường đại học Mỏ - Địa chất, 2015, Tên đề tài: Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS phục vụ quản lý môi trường luuw vực sông Cầu trong địa phận tỉnh Bắc Ninh

20. Lê Hương Trà , Trường đại học Mỏ - Địa chất, 2014, Tên đề tài: Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa hình phục vụ phòng chống lũ lụt tỉnh Đồng Tháp

21. Nguyễn Thị Hương , Trường đại học Mỏ - Địa chất, 2014, Tên đề tài: Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu GIS phục vụ quản lý ô nhiễm môi trường ở các làng nghề thuộc huyện Việt Yên, Tỉnh Bắc Giang

22. Vũ Thị Hương , Trường đại học Mỏ - Địa chất, 2014, Tên đề tài: Nghiên cứu ứng dụng GIS đánh giá ô nhiễm môi trường nước mặt do ảnh hưởng của quá trình khai thác mỏ khu vực Cẩm Phả, Quảng Ninh

23. Hoàng Đức Thành , Trường đại học Mỏ - Địa chất, 2013, Tên đề tài: Nghiên cứu sự biến động tài nguyên đất do ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa khu vực Mỹ Đình-Mễ Trì, Huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội

24. Nghiêm Xuân Xô , Trường đại học Mỏ - Địa chất, 2013, Tên đề tài: Nghiên cứu biến động tài nguyên đất đai do quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa khu vực thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh

25. Đặng Thị Hồng Khánh , Trường đại học Mỏ - Địa chất, 2013, Tên đề tài: Nghiên cứu sự biến động lớp phủ bề mặt đất do quá trình đô thị hóa khu vực thành phố Lào Cai và vùng phụ cận

26. Chu Thị Hiền , Trường đại học Mỏ - Địa chất, 2012, Tên đề tài: Ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS thành lập bản đồ biến động đường bờ biển tỉnh Cà Mau

27. Nguyễn Thị Thu Hạnh , Trường đại học Mỏ - Địa chất, 2012, Tên đề tài: Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý khu vực Quảng Ngãi tỷ lệ 1/10.000 từ ảnh hàng không Vexcel ULTRA

28. Vũ Ngọc Thái , Trường đại học Mỏ - Địa chất, 2011, Tên đề tài: Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu GIS phục vụ quản lý môi trường ven bờ vịnh Hạ Long tỉnh Quảng Ninh

29. Trịnh Văn Tuấn , Trường đại học Mỏ - Địa chất, 2011, Tên đề tài: Nghiên cứu sự biến động đất đai do quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa khu vực phành phố Thanh Hóa tỉnh Thanh Hóa phục vụ phát triển bền vững

30. Nguyễn Hữu Tài , Trường đại học Mỏ - Địa chất, 2011, Tên đề tài: Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS phục vụ quản lý tài nguyên - môi trường thành phố Hải Phòng

31. Đào Đức Cường , Trường đại học Mỏ - Địa chất, 2011, Tên đề tài: Nghiên cứu tình hình biến động đất đai do quá trình đô thị hóa khu vực phành phố Lào Cai và vùng phụ cận

32. Phạm Ngọc Thanh , Trường đại học Mỏ - Địa chất, 2010, Tên đề tài: Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS trong công tác quản lý môi trường mỏ than Cao Sơn khu vực Cẩm Phả

33. Nguyễn Huy Hưởng , Trường đại học Mỏ - Địa chất, 2010, Tên đề tài: Xây dựng mô hình mức độ phá hủy kiến tạo nhỏ cho các vỉa than phục vụ thiết kế khai thác mỏ

34. Ngô Thị Hài , Trường đại học Mỏ - Địa chất, 2010, Tên đề tài: Mô hình hóa cấu trúc các vỉa than ở bể than Quảng Ninh

35. Phạm Thị Luyến , Trường đại học Mỏ - Địa chất, 2010, Tên đề tài: Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS phục vụ quản lý môi trường sông Nhuệ thuộc hệ thống sông Hồng

36. Phạm Thị Huệ , Trường đại học Mỏ - Địa chất, 2010, Tên đề tài: Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu GIS phục vụ quản lý môi trường khu vực bể than Hòn Gai-Thành phố Hạ Long-Quảng Ninh

Đề tài/dự án tham gia thực hiện
Cấp Bộ

1. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ quan trắc sự dịch chuyển và biến dạng công trình trên địa bàn thành phố Hà Nội, Mã số 01C-04/08-2016-3, Chủ nhiệm, Nghiệm thu 30/03/2019

2. Tự động hóa quá trình hình học hóa mức độ phá hủy kiến tạo nhỏ của các vỉa than vùng Quảng Ninh, Mã số B2006-02-13, Chủ nhiệm, Nghiệm thu 20/10/2008

3. Ứng dụng công nghệ mới trong trắc địa mỏ, phục vụ quá trình khai thác xuống sâu ở các mỏ lộ thiên Việt Nam, Mã số B2001-36-20, Tham gia, Nghiệm thu 12/2003

4. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới trong công tác trắc địa ở các mỏ than khai thác lộ thiên và hầm lò Việt Nam, Mã số B1999, Tham gia, Nghiệm thu 12 /2001

5. Nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu kỹ thuật thành lập lưới khống chế đo vẽ mặt bằng và độ cao trong điều kiện khai thác xuống sâu ở các mỏ lộ thiên Việt Nam, Mã số B94-18-6e-42 cấp Bộ (Bộ Giáo dục & Đào tạo), Tham gia, Nghiệm thu 10/1999

6. Tự động hoá quá trình hình học hoá mỏ than nhằm nâng cao độ chính xác tính trữ lượng, Mã số B1997, Tham gia, Nghiệm thu 05/2000

Cấp cơ sở

1. Tự động hóa quá trình xử lý số liệu và thành lập bản đồ Trắc địa mỏ, Mã số QĐ10/2000/ MĐC-QLKH (Trường ĐH Mỏ - Địa chất), Chủ nhiệm, Nghiệm thu 12 /2001

2. Nghiên cứu quy trình công nghệ tự động hóa công tác tính khối lượng và vẽ bình đồ cập nhật khai thác ở mỏ lộ thiên Việt Nam, Mã số T 1994, cấp Trường (Trường ĐH Mỏ - Địa chất), Chủ nhiệm, Nghiệm thu 12/1994

BÀI BÁO TẠP CHÍ
Bài báo tạp chí ISI

1. PHAM Cong Khai, NGUYEN Gia Trong, NGUYEN Van Hai, TRAN Trong Xuan, Research and Development of Real-time High-precision GNSS Receivers: A Feasible Application for Surveying and Mapping in Vietnam, Inżynieria Mineralna – Journal of the Polish Mineral Engineering Society, 1, 2(48), 391-404, 2021

2. Cong Khai PHAM, Dinh Trong TRAN, Van Hai NGUYEN, GNSS/CORS-Based Technology for Real-Time Monitoring of Landslides on Waste Dump – A Case Study at the Deo Nai South Dump, Vietnam, Inżynieria Mineralna – Journal of the Polish Mineral Engineering Society, 1, 2(46), 181-192, 2020

3. Cao DINH TRONG, Bùi Xuân Nam, Pham NAM HUNG, Thai ANH TUAN, Mai XUAN BACH, Phạm Công Khải, Nguyễn Viết Nghĩa, Cao DINH TRIEU, Seismic Hazard Assessment for Thuong Tan - Tan My Quarries (Vietnam), Inżynieria Mineralna – Journal of the Polish Mineral Engineering Society, 1, 2(46), 163-170, 2020

Bài báo tạp chí quốc tế khác

1. Pham Cong Khai, Nguyen Quoc Long, Accuracy assessment of the single CORS technology for establishing the large scale cadastral map, International Journal of Scientific & Engineering Research, Vol. 10, 5, 1-9, 2019

Bài báo tạp chí khoa học trong nước

1. Phạm Công Khải, Research on technical solution of displacement and deformation monitoring of High-Rise Building in real time, Tạp chí KHKT Mỏ - Địa chất (bản Tiếng Anh), 3, 61, 75-87, 2020

2. Phạm Công Khải, Nguyễn Văn Hải, Nghiên cứu thiết kế hệ thống quan trắc trượt lở đất đá theo thời gian thực ở nhà máy thủy điện Xekaman 3, Tạp chí KHKT Mỏ - Địa chất (bản Tiếng Việt), 61, 1, 11-20, 2020

3. Phạm Công Khải, Xác định khoảng cách tối ưu từ trạm cors đến rover khi đo bằng công nghệ CORS/RTK phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn, Công nghiệp mỏ, 2, 30-35, 2019

4. Phạm Công Khải, Trần Trọng Xuân, Nghiên cứu phát triển hệ thống quan trắc chuyển dịch biến dạng công trình theo thời gian thực, Công nghiệp mỏ, 4, 33-38, 2018

5. Vũ Trung Rụy, Phạm Công Khải, Đánh giá độ chính xác xác định tọa độ bằng trạm tham chiếu đơn hoạt động liên tục – CORS, Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 58, 6, 99-103, 2017

6. Phạm Công Khải, Nghiên cứu xây dựng mô hình dự báo góc lún cực đại để xác định dịch chuyển biến dạng mặt đất do khai thác hầm lò vùng than Quảng Ninh, Công nghiệp mỏ, 1, 5-9, 2016

7. Phạm Công Khải, Nghiên cứu ứng dụng công nghệ trạm tham chiếu hoạt động liên tục (CORS) trong công tác đo vẽ thành lập bản đồ khai thác ở mỏ lộ thiên, Công nghiệp mỏ, 5, 17-21, 2014

8. Phạm Công Khải, Những đề xuất phương pháp vi khối địa chất để tính trữ lượng khối khoáng sản rắn, Công nghiệp mỏ, 2, 48-51, 2014

9. Phạm Công Khải, Nghiên cứu khả năng ứng dụng công nghệ GNSS/CORS trong công tác trắc địa ở các mỏ than Quảng Ninh, Công nghiệp mỏ, 1, 7-10, 2014

10. Phạm Công Khải, Nguyễn Viết Nghĩa, Phương pháp xác định tọa độ trạm CORS theo khung tham chiếu mặt đất quốc tế - ITRF bằng Bernese 5.0., Khoa học đo đạc và Bản đồ, 18, 45-51, 2013

11. Phạm Công Khải, Nghiên cứu đề xuất mô hình đứt gãy kiến tạo nhỏ của vỉa than trong điều kiện địa chất Mạo Khê-Quảng Ninh., Công nghiệp mỏ, 2, 51-54, 2013

12. Phạm Công Khải, Nghiên cứu giải pháp nâng cao độ chính xác đo định hướng qua giếng đứng., Công nghiệp mỏ, 2B, 11-14, 2013

13. Phạm Công Khải, Xác định mức độ phân bố đứt gãy kiến tạo nhỏ cho một số mỏ than Quảng Ninh., Công nghiệp mỏ, 2B, 30-32, 2013

14. Phạm Công Khải, Xây dựng mô hình dự báo mức độ phá hủy kiến tạo nhỏ cho vỉa than vùng Quảng Ninh., Công nghiệp mỏ, 1, 16-19, 2011

15. Phạm Công Khải, Ước tính sai số thông hướng về mặt bằng khi đào đối hướng giữa hai giếng đứng có độ sâu lớn cho mỏ Hà Lầm., Công nghiệp mỏ, 6, 6-9, 2011

16. Phạm Công Khải, Xác định mô hình đứt gãy kiến tạo của các vỉa than bằng phương pháp hồi quy, Tạp chí khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 19, 15-20, 2007

17. Phạm Công Khải, Ứng dụng mô hình số độ cao trong việc mô hình hóa cấu trúc các vỉa than ở bể than Quảng Ninh., Tạp chí khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 13, 69-74, 2006

18. Phạm Công Khải, Xây dựng WEBSITE tài liệu địa chất và khai thác mỏ cho một số mỏ than Quảng Ninh., Thông tin khoa học công nghệ mỏ, 6, 30-32, 2004

19. Phạm Công Khải, Vấn đề bình sai lưới độ cao khi chuyền độ cao qua hai giếng., Công nghiệp mỏ, 3, 15-16, 2002

20. Phạm Công Khải, Một số kết quả nghiên cứu về mối quan hệ giữa các thông số của đứt gãy kiến tạo nhỏ ở các vỉa than thuộc bể than Quảng Ninh., Tuyển tập các công trình khoa học Đại học Mỏ-Địa chất, 38, 22-28, 2002

21. Phạm Công Khải, Nguyễn Xuân Thụy, Phương pháp dự báo đứt gãy kiến tạo nhỏ của các vỉa than ở bể than Quảng Ninh, Thông tin khoa học công nghệ mỏ, 4, 17-20, 2002

22. Phạm Công Khải, Tự động hóa quá trình xử lý số liệu và thành lập bản đồ trắc địa mỏ., Tuyển tập các công trình khoa học Đại học Mỏ-Địa chất, 36, 45-50, 2001

23. Phạm Công Khải, Khảo sát khả năng ứng dụng phương pháp giao hội nghịch không gian hai hướng để xây dựng điểm khống chế đo vẽ cho mỏ lộ thiên trong điều kiện khai thác xuống sâu., Thông tin khoa học công nghệ mỏ, 12, 7-10, 2001

24. Phạm Công Khải, Ứng dụng công nghệ đồ họa máy tính và mô hình hóa hình học trong công tác hình học hóa khoáng sản có ích dạng vỉa., Tuyển tập các công trình khoa học Đại học Mỏ - Địa chất, 33, 170-176, 2001

Báo cáo hội nghị khoa học
Bài báo hội nghị quốc tế

1. Pham Cong Khai, Evaluation of the accuracy of measuring technique using single CORS station technology for astablishing the large scale cadastral map, Proceedings of international conference on geo-spatial technologies and earth resources, 225-230, 2017

2. Nguyen Viet Nghia, Nguyen Quoc Long, Pham Cong Khai, Le Van Canh, Michal Buczek, Application of Continuously Operating Reference Station technology for surveying and mapping of open pit mine, Proceeding of the International Conference on Earth Science and Sustainable Geo-Resources development (ESASGD 2016), 247-253, 2016

3. Pham Cong Khai, Le Van Canh, Tran Xuan Thuy, Study on the mapping forecast of micro-tectonic destruction level for coal seam in QuangNinh coal basin. VietNam., Proceedings of the 2th international conference on scientific research cooperation between VietNam and Poland in earth science, 220-225, 2015

4. Pham Cong Khai, Application of continuously operating reference station (CORS) to determine surface displacement and defomation caused by impact of mining process in QuangNinh coal basin, Proceedings of the 3nd International conference on advances in mining and tunneling, 339-344, 2014

5. Pham Cong Khai, Tran Xuan Truong, Studying and building environmental database based on GIS for assesstment the mine pollution: a case study in HonGai mines area (VietNam), Proceedings of the 3nd International conference on advances in mining and tunneling, 345-352, 2014

6. Tran Xuan Truong, Pham Cong Khai, Estimation of root-zone soil moisture from remotely sensed surface soil moisture., Proceedings of the 3nd International conference on advances in mining and tunneling, 397-401, 2014

7. Pham Cong Khai, Establishment of forecasting model of micro-tectonic faults for coal seams: a case study for HaLam coal mine, QuangNinh province, VietNam., Proceedings of the 2nd International conference on advances in mining and tunneling, 175-180, 2012

8. Pham Cong Khai, Mathematical Models of micro-tectonic faults in QuangNinh coal basin, Proceedings International Symposium on Surveying and Mapping for Sustainable Development, 146-154, 2007

Bài báo hội nghị quốc gia

1. Phạm Công Khải, NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN MÁY THU GNSS ĐỘ CHÍNH XÁC CAO ỨNG DỤNG QUAN TRẮC CHUYỂN DỊCH CÔNG TRÌNH THEO THỜI GIAN THỰC, Hội nghị Khoa học toàn quốc Công nghệ Địa không gian trong Khoa học Trái đất và Môi trường, 41-54, 2021

2. Phạm Công Khải, Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật phát triển hệ thống quan trắc chuyển dịch biến dạng công trình theo thời gian thực, Hội nghị toàn quốc Khoa học trái đất và Tài nguyên với phát triển bền vững (ERSD 2018), 180-188, 2018

3. Phạm Công Khải, Nghiên cứu phát triển hệ thống quan trắc độ ổn định công trình theo thời gian thực, Hội nghị Khoa học Kỹ thuật Mỏ toàn quốc lần thứ XXVI, 150-160, 2018

4. Phạm Công Khải, Đánh giá khả năng ứng dụng công nghệ GNSS nhằm thay đổi hệ thống mạng lưới khống chế trắc địa ở vùng mỏ, Hội nghị Khoa học Kỹ thuật Mỏ toàn quốc lần thứ XXV, 123-130, 2016

5. Phạm Công Khải, Đánh giá khả năng ứng dụng công nghệ trạm tham chiếu hoạt động liên tục (CORS) trong một số nội dụng công tác trắc địa mỏ lộ thiên., Hội nghị Khoa học Kỹ thuật Mỏ toàn quốc lần thứ XXIV, 143-148, 2014

6. Phạm Công Khải, Nghiên cứu sử dụng Mapserver thành lập cơ sở dữ liệu địa chất-mỏ trong WebGIS., Hội nghị Khoa học Kỹ thuật Mỏ toàn quốc lần thứ XX, 378-383, 2009

7. Phạm Công Khải, Xác định chính xác mô hình đứt gãy kiến tạo của vỉa than-yếu tố đảm bảo hoạt động khai thác an toàn, Hội nghị Khoa học Kỹ thuật Mỏ toàn quốc lần thứ XVIII, 198-202, 2007

8. Phạm Công Khải, Mô hình hóa cấu trúc các vỉa than bằng DEM., Hội nghị Khoa học Kỹ thuật Mỏ toàn quốc lần thứ XVII, 613-618, 2006

9. Phạm Công Khải, Nghiên cứu quy trình tự động hóa xây dựng mô hình phá hủy vi kiến tạo của các vỉa than Quảng Ninh., Hội nghị Khoa học Kỹ thuật Mỏ toàn quốc lần thứ XVII, 624-628, 2006

10. Phạm Công Khải, Nguyễn Xuân Thụy, Ứng dụng công nghệ tin học trong việc tự động hóa quá trình hình học hóa khoáng sản có ích dạng vỉa., Hội nghị Khoa học Kỹ thuật Mỏ toàn quốc lần thứ XIII, 360-365, 2001

11. Phạm Công Khải, Võ Chí Mỹ, Thành lập bản đồ cập nhật mỏ lộ thiên theo phương pháp mô hình số., Hội nghị Khoa học Kỹ thuật Mỏ toàn quốc lần thứ XI, 206-209, 1998

Bài báo hội nghị trường

1. Phạm Công Khải, Xây dựng mô hình dự báo mức độ phá hủy kiến tạo nhỏ cho vỉa than vùng Quảng Ninh, Hội nghị Khoa học lần thứ 19, Đại học Mỏ-Địa chất, 52-60, 2010

2. Phạm Công Khải, Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS cho hệ thống Internet Map Server cho ngành khai thác mỏ, Hội nghị Khoa học lần thứ 18, Đại học Mỏ-Địa chất, 47-52, 2008

3. Phạm Công Khải, Phương pháp xác định các hệ số liên hệ để thiết lập mối quan hệ giữa các thông số của đứt gãy kiến tạo nhỏ ở bể than Quảng Ninh, Hội nghị Khoa học lần thứ 15, Đại học Mỏ-Địa chất, 58-62, 2002

4. Nguyễn Xuân Thụy, Phạm Công Khải, Tự động hóa quá trình xác định ranh giới lớp khoáng sản., Hội nghị Khoa học lần thứ 13 , Đại học Mỏ-Địa chất, 88-90, 1998

5. Võ Chí Mỹ, Phạm Công Khải, Về khả năng cải tiến công tác trắc địa trong điều kiện khai thác xuống sâu ở các mỏ lộ thiên Việt Nam, Hội nghị Khoa học lần thứ 12, Đại học Mỏ-Địa chất, 68-72, 1996