Nguyễn Viết Nghĩa
GVC.TSNguyễn Viết Nghĩa
Phó Trưởng phòng, Phó Trưởng bộ môn
Họ và tên Nguyễn Viết Nghĩa
Đơn vị Bộ môn Trắc địa Mỏ, Phòng Xuất bản
Chức vụ Phó Trưởng phòng, Phó Trưởng bộ môn
Năm sinh 1980
Giới tính Nam
Số điện thoại cơ quan 024.38384975
Số điện thoại di động 0947868139
Email nguyenvietnghia@gmail.com
Hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Thạc sĩ

1. Nguyễn Văn Luân , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2019, Tên đề tài: Nghiên cứu ứng dụng mạng nơ-ron nhân tạo trong thành lập bản đồ cảnh báo lũ quét khu vực miền núi Tây Bắc

2. Lưu Văn Tấn , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2019, Tên đề tài: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ UAV thành lập bản đồ hiện trạng tỉ lệ lớn phục vụ đánh giá sạt lở bờ sông Đồng Nai

3. Nguyễn Văn Hải , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2019, Tên đề tài: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ UAV phục vụ quản lý trữ lượng khai thác mỏ đá xây dựng Tân Cang 1 công suất 1.500.000 m3/năm

4. Nguyễn Hoàng Bảo , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2018, Tên đề tài: Nghiên cứu thành lập bản đồ dự báo khu vực có nguy cơ lũ quét trên cơ sở ứng dụng mô hình chỉ số thống kê, dữ liệu địa không gian và viễn thám

5. Nguyễn Thanh Triều , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2018, Tên đề tài: Ứng dụng công nghệ máy bay không người lái (UAV) thành lập bản đồ hiện trạng khu vực triển khai mô hình lúa + cá mùa lũ phục vụ đánh giá khả năng thoát lũ và phát triển sinh kế bền vững, thích ứng với khí hậu cho vùng Đồng Tháp Mười

6. Nguyễn Văn Hải , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2018, Tên đề tài: Đánh giá môi trường chiến lược Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh đến 2020, tầm nhìn 2030

Đề tài/dự án tham gia thực hiện
Cấp Nhà nước

1. Xây dựng mô hình hợp tác xã chăn nuôi kiểu mới theo hướng phát triển bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025, Thành viên Đang thực hiện

2. Nghiên cứu, triển khai hệ thống kiểm kê phát thải khí nhà kính và đề xuất lộ trình giảm nhẹ phát thải khí nhà kính đối với ngành công nghiệp luyện kim, Mã số BĐKH/16-20, Thành viên Đang thực hiện

3. Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng và cảnh báo lũ quét độ phân giải cao cho một số tỉnh vùng Tây Bắc nhằm tăng cường khả năng ứng phó với thiên tai của cộng đồng phục vụ xây dựng nông thôn mới, Mã số 03/HĐ-KHCN-NTM/2018, Chủ nhiệm Đang thực hiện

4. Nghiên cứu đề xuất giải pháp thúc đẩy chuyển đổi hình thức tổ chức và phương thức hoạt động của Hợp tác xã nông nghiệp để thực hiện hiệu quả Luật Hợp tác xã năm 2012, Tham gia, Nghiệm thu 04/2017

Cấp Bộ

1. Nâng cấp tạp chí khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa Chất để được gia nhập hệ thống trích dân Đông Nam Á – ACI, Thư ký Đang thực hiện

2. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thám và mô hình GIS phục vụ dự báo biến động một số thành phần môi trường do ảnh hưởng của hoạt động khai thác than; thử nghiệm tại một số khu vực tỉnh Quảng Ninh, Tham gia Đang thực hiện

3. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ quan trắc liên tục dịch chuyển và biến dạng công trình trên địa bàn TP. Hà Nội, Tham gia, Nghiệm thu 11/2018

4. Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS phục vụ tổng kết các mô hình hợp tác xã nông nghiệp chuyển đổi thành công theo Luật HTX 2012, Chủ trì, Nghiệm thu 04/2017

Cấp Tỉnh

1. Nghiên cứu thiết kế, chế tạo hệ thống quan trắc chuyển dịch công trình theo thời gian thực trên địa bàn Thành phố Hà Nội, Mã số 01C-01/02-2020-3, Thành viên Đang thực hiện

2. Nghiên cứu xây dựng mô hình cảnh báo và phân vùng lũ quét cho tỉnh Phú Thọ thích ứng với biến đổi khí hậu, Mã số 09/ĐT-KHCN.PT/2018, Chủ trì, Nghiệm thu 06/2020

Cấp cơ sở

1. Nghiên cứu giải pháp tích hợp các mô hình đám mây điểm thành lập từ dữ liệu quét laser 3D mặt đất và ảnh bay chụp UAV phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu 3D mỏ hầm lò, Mã số T21-19, Thành viên Đang thực hiện

2. Nghiên cứu lựa chọn phương pháp định hướng mặt bằng phù hợp qua giếng đứng có độ sâu lớn ở các mỏ hầm lò tại Việt Nam, Mã số T20-07, Thành viên Đang thực hiện

3. Nghiên cứu ảnh hưởng của góc dốc vỉa khai thác tới các tham số dịch động bề mặt, Mã số T15-31, Tham gia Đang thực hiện

BÀI BÁO TẠP CHÍ
Bài báo tạp chí ISI

1. NGUYEN Viet Nghia, TRINH Le Hung, NGUYEN Thi Thu Nga, LE Thi Le, Assessment of Change in Urban Green Spaces Using Sentinel 2 MSI Data and GIS Techniques: A Case Study in Thanh Hoa City, Vietnam, Inżynieria Mineralna – Journal of the Polish Mineral Engineering Society, 48, 2, 251-260, 2021

2. Cao DINH TRONG, Bùi Xuân Nam, Pham NAM HUNG, Thai ANH TUAN, Mai XUAN BACH, Phạm Công Khải, Nguyễn Viết Nghĩa, Cao DINH TRIEU, Seismic Hazard Assessment for Thuong Tan - Tan My Quarries (Vietnam), Inżynieria Mineralna – Journal of the Polish Mineral Engineering Society, 46, 2, 163-170, 2020

3. Nghia Viet Nguyen, Peyman Yariyan, Mahdis Amiri, An Dang Tran, Tien Dat Pham, Minh Phuong Do, Phuong Thao Thi Ngo, Viet-Ha Nhu, Nguyen Quoc Long and Dieu Tien Bui, A New Modeling Approach for Spatial Prediction of Flash Flood with Biogeography Optimized CHAID Tree Ensemble and Remote Sensing Data, Remote Sensing, 12, 9, 1373, 2020

4. Phuong-Thao Thi Ngo, Nhat-Duc Hoang, Biswajeet Pradhan, Quang Khanh Nguyen, Xuan Truong Tran, Quang Minh Nguyen, Nghia Viet Nguyen, Pijush Samui and Dieu Tien Bui, A Novel Hybrid Swarm Optimized Multilayer Neural Network for Spatial Prediction of Flash Floods in Tropical Areas Using Sentinel-1 SAR Imagery and Geospatial Data, Sensors, 18, 11, 3704, 2018

5. Trần Đình Tô, Nguyễn Trọng Yêm, Dương Chí Công, Vy Quốc Hải, Zuchiewicz Witold, Nguyễn Quốc Cường, Nguyễn Viết Nghĩa, Recent crustal movements of northern Vietnam from GPS data, Journal of Geodynamics, 69, 5-10, 2013

Bài báo tạp chí Scopus

1. L. H. Trinh, V. N. Nguyen, Mapping coal fires using Normalized Difference Coal Fire Index (NDCFI): case study at Khanh Hoa coal mine, Vietnam, Mining Science and Technology (Russia), 6, 4, 233-240, 2021

2. Nguyen Gia Trong, Nguyen Viet Nghia*, Nguyen Thi Cuc, Dang Nam Chinh, Nguyen Van Cuong, Le Duc Tinh, Pham Ngoc Quang, Nguyen Dinh Hai, Designing GNSS HUMGAdj software package for surveying and mapping, Journal of Physics: Conference Series, 1809, 1-13, 2021

3. Nguyen Viet Nghia, Trinh Thị Hoai Thu, Bui Thi Hong Tham, Duong Thuy Huong, Nguyen Thi Cuc, Object-Based land cover classification of the Vu Gia – Thu Bon river basin on the cloud computing platform, Journal of Physics: Conference Series, 1809, 1-9, 2021

4. Nguyen Viet Nghia, Nguyen Quoc Long, Nguyen Thi Cuc, Xuan-Nam Bui, Applied Terrestrial Laser Scanning for coal mine High Definition mapping, World of Mining - Surface and Underground, 71, 4, 237-242, 2019

5. Le Thi LE , Hang Thi Thuy HANG, Cuong Xuan CAO, Nghia Viet NGUYEN, Long Quoc NGUYEN, Ha Thi Thu LE, Lan Thi PHAM, Canh Van LE, Lin TANG-HUANG, Retrieval of Aerosol Optical Depth Using Satellite Data Associated with Ground-based Observations over Urban and Rural Areas, Kartografija i Geoinformacije, Vol. 18, 32, 4-17, 2019

6. Nguyen Quoc Long, Michał M. Buczek, La Phu Hien, Sylwia A. Szlapińska, Bui Xuan Nam, Nguyen Viet Nghia, Cao Xuan Cuong, Accuracy assessment of mine walls’ surface models derived from terrestrial laser scanning, International Journal of Coal Science & Technology, 5, 3, 328-338, 2018

Bài báo tạp chí quốc tế khác

1. Thai Thi Tran, Nguyen Viet Nghia, Nguyen Quoc Long, The GIS approach method for summarizing Vietnam agricultural cooperatives models since transformation according to the Vietnam Cooperative Law 2012, Geoinformatica Polonica, 18, 71-78, 2019

Bài báo tạp chí khoa học trong nước

1. Phạm Thị Nhàn, Nguyễn Viết Nghĩa, Nghiên cứu ảnh hưởng tải trọng động đến ổn định của đường lò chuẩn bị nằm trong khu vực lò chợ hoạt động, Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 62, 1, 85-92, 2021

2. Nhan Thi Pham, Pan Bing, Nghia Viet Nguyen, Study on the effect of some parameters of soil nails on the stability of vertical slopes, Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 61, 6, 30 - 37, 2020

3. Trịnh Thị Hoài Thu, Bùi Thị Thúy Đào, Nguyễn Viết Nghĩa, Đào Mai Hương, Ứng dụng GIS xác định hình thái lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn, Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 61, 4, 25-35, 2020

4. Nguyễn Viết Nghĩa, Nguyễn Cao Cường, Ứng dụng mạng nơ-ron nhân tạo đa lớp trong thành lập mô hình phân vùng lũ quét khu vực miền núi Tây Bắc, thực nghiệm tại tỉnh Yên Bái, Khoa học Đo đạc và Bản đồ, 44, 56-64, 2020

5. Nguyễn Viết Nghĩa, Nghiên cứu phát hiện lũ quét từ tư liệu ảnh viễn thám radar Palsar tại khu vực Yên Bái, Sơn La, Phát triển bền vững vùng, 10, 1, 129-137, 2020

6. Nguyễn Viết Nghĩa, Khả năng ứng dụng công nghệ quét laser mặt đất kiểm tra thanh dẫn giếng đứng tại mỏ than Núi Béo, Công nghiệp mỏ, 2, 75-78, 2020

7. Nguyễn Viết Nghĩa, Xây dựng mô hình số độ cao cho mỏ lộ thiên có độ sâu lớn từ dữ liệu ảnh chụp bằng thiết bị bay Inspire 2, Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 61, 1, 1-10, 2020

8. Nguyễn Viết Nghĩa, Ứng dụng công nghệ quét laser mặt đất để xây dựng mô hình 3D cho thiết bị công nghệ nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả, Công nghiệp mỏ, 1, 69-71, 2020

9. Khương Thế Hùng, Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Viết Nghĩa, Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chất mỏ than Khe Chàm I bằng phần mềm Surfer 11.0 để khai thác, đánh giá các vỉa than, Tạp chí Công nghiệp mỏ, XXXI, 6, 13-17, 2017

10. Nguyễn Viết Nghĩa, Nguyễn Quôc Long, Vũ Quốc Lập, Đánh giá khả năng ứng dụng máy quét laser mặt đất GeoMax Zoom 300 trong công tác thành lập mô hình 3D mỏ lộ thiên Việt Nam, Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 5, 58, 12-17, 2017

11. Võ Ngọc Dũng, Nguyễn Viết Nghĩa, Lê Đức Tình, Đinh Công Hòa, Đánh giá độ chính xác đo chiều dài bằng thiết bị laser TS-02 trong mỏ hầm lò, Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 4, 58, 51-55, 2017

12. Nguyễn Viết Nghĩa, Võ Ngọc Dũng, Khảo sát quy trình thành lập bản đồ địa hình mỏ lộ thiên bằng máy quét laser 3D mặt đất, Tạp chí Công nghiệp mỏ, 2, 61-65, 2017

13. Nguyễn Viết Nghĩa, Võ Ngọc Dũng, Nghiên cứu khả năng ứng dụng trạm tham chiếu ảo VRS/CORS quan trắc quá trình dịch chuyển và biến dạng bãi thải, Tạp chí Công nghiệp mỏ, 4, 44-46, 2016

14. Lê Văn Cảnh, Nguyễn Viết Nghĩa, Giải pháp nâng cao độ chính xác thông hướng giữa hai giếng đứng có độ sâu lớn ở mỏ Hà Lầm, Tạp chí Công nghiệp mỏ, 4, 29-33, 2016

15. Nguyễn Viết Nghĩa, Võ Ngọc Dũng, Đánh giá độ chính xác vị trí điểm lưới khống chế hầm lò mỏ Hà Lầm khi đo phương vị bằng kinh vĩ con quay, Khoa học kỹ thuật mỏ - địa chất, 55, 55-59, 2016

16. Nguyễn Viết Nghĩa, Võ Ngọc Dũng, Nghiên cứu khả năng ứng dụng máy quét laser 3D mặt đất trong quản lý xây dựng - khai thác mỏ hầm lò, Khoa học kỹ thuật mỏ - địa chất, 57, 65-73, 2016

17. Lê Văn Cảnh, Nguyễn Viết Nghĩa, Nâng cao hiệu quả trong công tác đo định hướng qua giếng đứng có độ sâu lớn tại mỏ than Hà Lầm, Tạp chí Công nghiệp mỏ, 3, 66 - 69, 2014

18. Nguyễn Viết Nghĩa, Khả năng ứng dụng công nghệ GNSS trong nghiên cứu biến dạng bề mặt khi khai thác mỏ, Tạp chí Công nghiệp mỏ, Số 1-2013. ISSN:, 1, 19-21, 2013

19. Nguyễn Viết Nghĩa, Vũ Thị Hằng, Ứng dụng công nghệ GNSS và toàn đạc điện tử nghiên cứu biến dạng bề mặt bãi thải phân lớp bãi thải Chính Bắc – mỏ than Núi Béo, Tạp chí Công nghiệp mỏ, 2B, 7-10, 2013

20. Vũ Thị Hằng, Nguyễn Viết Nghĩa, Nghiên cứu quy luật dịch chuyển và biến dạng bãi thải phục vụ đánh giá tác động môi trường, Tạp chí Công nghiệp mỏ, 2B, 23-26., 2013

21. Phạm Công Khải, Nguyễn Viết Nghĩa, Phương pháp xác định tọa độ trạm CORS theo khung tham chiếu mặt đất quốc tế - ITRF bằng Bernese 5.0, Tạp chí Khoa học Đo đạc và Bản đồ, 18, 45-51, 2013

22. Phạm Văn Chung, Nguyễn Viết Nghĩa, Nghiên cứu xử lý các kết quả quan trắc thực địa để xác định các thông số dịch chuyển, biến dạng cho một số mỏ hầm lò Quảng Ninh, Tạp chí Công nghiệp mỏ, 6, 21-24, 2013

23. Nguyễn Viết Nghĩa, Phạm Văn Chung, Ứng dụng công nghệ GNSS động xử lý tức thời kết hợp truyền dữ liệu qua GPRS đến các trạm đo CORS xa để quản lý tài nguyên mỏ, Tạp chí Công nghiệp mỏ, 6, 34- 37., 2013

24. Nguyễn Viết Nghĩa, Nguyễn Cao Cường, Ứng dụng mạng nơ-ron nhân tạo đa lớp trong thành lập mô hình phân vùng lũ quét khu vực miền núi Tây Bắc, thực nghiệm tại tỉnh Yên Bái, Khoa học Đo đạc và Bản đồ, 44, 56-64, 0

25. Khương Thế Hingf, Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Viết Nghĩa, Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chất mỏ than Khe Chàm I bằng phần mềm Surfer 11.0 để khai thác, đánh giá các vỉa than, Công nghiệp mỏ, 6-2017, 13-17, 0

26. Nguyễn Viết Nghĩa, Nguyễn Gia Trọng, So sánh kết quả xử lý số liệu lưới quan trắc dịch động bờ mỏ theo phương án sử dụng 1 tần số và 2 tần số, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 39, 50-54, 2012

27. Nguyễn Viết Nghĩa, Nguyễn Tiến Dụng, Vũ Thị Hằng, Một số kết quả nghiên cứu biến dạng bề mặt phân lớp trên bãi thải Chính Bắc – mỏ than Núi Béo, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 39, 45-49, 2012

Báo cáo hội nghị khoa học
Bài báo hội nghị quốc tế

1. Viet-Nghia Nguyen, Dieu Tien Bui, Phuong-Thao Thi Ngo, Quoc-Phi Nguyen, Van Cam Nguyen, Nguyen Quoc Long, Inge Revhaug, An Integration of Least Squares Support Vector Machines and Firefly Optimization Algorithm for Flood Susceptible Modeling Using GIS, Springer: Advances and Applications in Geospatial Technology and Earth Resources, 52-64, 2018

2. Dieu Tien Bui, Nguyen Quoc Long, Xuan-Nam Bui, Viet-Nghia Nguyen, Chung Van Pham, Canh Van Le, Phuong-Thao Thi Ngo, Dung Tien Bui, Bjørn Kristoffersen, Lightweight Unmanned Aerial Vehicle and Structure-from-Motion Photogrammetry for Generating Digital Surface Model for Open-Pit Coal Mine Area and Its Accuracy Assessment, Springer: Advances and Applications in Geospatial Technology and Earth Resources, 17-33, 2018

3. Pham Thi Nhan, Guangsheng Zhang, Viet-Nghia Nguyen, Viet Huy Le, Study on the Coupling Effect Between Surrounding Rock and Support Structures of Tunnels, Springer: Advances and Applications in Geospatial Technology and Earth Resources, 355-366, 2018

4. Tran Thi Thai, Hoang Van Phai, Nguyen Viet Nghia, Tran Thi Ngoc Linh, Tran Xuan Phu, Ứng dụng công nghệ GIS phục vụ phân loại, đánh giá Hợp tác xã nông nghiệp chuyển đổi thành công theo Luật HTX 2012 ở Việt Nam, Application of GIS and Remote Sensing in Geography research, Environmental monitoring and Natural resource management, 294-307, 2017

5. Nguyen Ngoc Ha, Tran Thi Thai, Vu Minh Huyen, Nguyen Viet Nghia, Establishment of GIS database for assessment transformed successful group of Vietnam agricultural cooperatives according to the Vietnam Cooperative Law 2012, Geo-spatial Technologies and Earth Resources (GTER 2017), 331-337, 2017

6. Ngo Thi Phuong Thao, Nguyen Viet Nghia, Ngo Hung Long, Nguyen Thi Hai Yen, Landslide risk assessment using TRIGRS model. A case study at Tam Dao district, Vinh Phuc province, Geo-spatial Technologies and Earth Resources (GTER 2017), 338-341, 2017

7. Nguyen Gia Trong, Dang Nam Chinh, Pham Ngoc Quang, Nguyen Viet Nghia, A comparison of GNSS baseline results processed by different methods of adjusting receiver antenna height, Geo-spatial Technologies and Earth Resources (GTER 2017), 253-260, 2017

8. Nguyen Viet Nghia, Application of Terrestrial Laser Scanning for Spatial Data Collection in Vietnam Open-Pit-mines, 4th International conference scientific research cooperation between Vietnam and Poland , Krakow, 20-22 November, 84, 2017

9. Nguyen Viet Nghia, Estimation of the positional deviation of CORS-N001 station between International Terrestrial Reference Frame (ITRF-08) and coordinate system of Vietnam (VN2000), The Proceedings of the GMMT 2016 - International Symposium on Geo-spatial and Mobile Mapping Technologies and Summer school for Mobile Mapping, Hanoi, 198-201, 2016

10. Le Van Canh, Nguyen Viet Nghia, Displacement monitoring of the Industrial Site Area at the Nui Beo coal mine, The Proceedings of the ESASGD 2016 - International conference on Earth sciences and Sustainable Geo-Resources development, Ha Noi, 261-266, 2016

11. Nguyen Viet Nghia, Nguyen Quoc Long, Pham Cong Khai, Le Van Canh, Michał Buczek, Application of Continuously Operating Reference Station technology for surveying and mapping of open pit mine, The Proceedings of the ESASGD 2016 - International conference on Earth sciences and Sustainable Geo-Resources development, 247-253, 2016

12. Pham Van Chung, Nguyen Viet Nghia, Nguyen Quang Phich, The application of digital model to analyze and forecast sinking field (subsidence) in underground mining, The 2nd International Conference Scientific Research Cooperation between Vietnam and Poland in Earth Sciences, Hanoi, 284-290, 2015

13. Nguyen Viet Nghia, Vo Chi My, Research and application of the gyro-theodolite to enhance the precision of underground control network in the mines of Vietnam, The 2nd International Conference Scientific Research Cooperation between Vietnam and Poland in Earth Sciences, Hanoi, 260-266, 2015

14. Nguyen Viet Nghia, Tectonic movements of the Red River fault monitored by GPS/GNSS technology, The 2nd International Conference Scientific Research Cooperation between Vietnam and Poland in Earth Sciences, Hanoi, 184-192, 2015

15. Nguyễn Viết Nghĩa, Võ Chí Mỹ, Nghiên cứu khả năng ứng dụng trạm tham chiếu ảo VRS/CORS quan trắc thường xuyên quá trình dịch chuyển và biến dạng bãi thải góp phần ngăn ngừa và giảm thiểu tác động tiêu cực của hoạt động khoáng sản, Hội nghị khoa học kỹ thuật mỏ toàn quốc lần thứ 24. VũngTàu, 126-129, 2014

16. Nguyen Viet Nghia, Jadwiga Maciaszek, Surveying of tecnogenic movements in open-pit mines in Viet Nam, The 3rd International Conference on Advances in Mining and Tunneling, Vung Tau, 367-372, 2014

17. Le Van Canh, Nguyen Viet Nghia, Improving the accuracy of orientation of tunnel driving in deep vertical shafts at Ha Lam coal mine, The 3rd International Conference on Advances in Mining and Tunneling, Vung Tau, 323-327, 2014

18. Jadwiga Maciaszek, Nguyễn Viết Nghĩa, Monitoring landslides and stability of slopes in open cast mines, International Mining Conference – 2010. Advanced Mining for Sustainable Development, Ha Long, 609 - 615, 2010

19. Tran Dinh To, Nguyen Trong Yem, Vy Quoc Hai, Duong Chi Cong, W. Zuchiewicz, Nguyen Quoc Cuong, Nguyen Viet Nghia, K. Feigl, M. Becker, Một số nét về chuyển động hiện đại phần lãnh thổ miền Bắc Việt Nam theo số liệu GPS. Địa động lực Kainozoi miền Bắc Việt Nam, Kỷ niệm 10 năm hợp tác nghiên cứu khoa học địa chất Việt Nam – Ba Lan (1999 – 2009), 114 - 121, 2009

Bài báo hội nghị quốc gia

1. Phạm Thị Làn, Nguyễn Quốc Long, Nguyễn Viết Nghĩa, Đào Văn Khánh, Đoàn Thanh Hóa, Trần Quốc Đạt, Đánh giá biến động lớp phủ/ sử dụng đất thành phố Uông Bí trên cơ sở ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS, Hội nghị toàn quốc Khoa học Trái đất và Tài nguyên với Phát triển bền vững(ERSD 2018), 104-111, 2018

2. Vũ Quốc Lập, Trần Anh Tuấn, Nguyễn Viết Nghĩa, Nguyễn Văn Hùng, Nghiên cứu ứng dụng công nghệ quét laser mặt đất nâng cao chất lượng dữ liệu địa không gian nhằm tăng cường năng lực quản lý nhà nước trong hoạt động khoáng sản, Hội nghị Khoa học, Công nghệ toàn quốc ngành Đo đạc và Bản đồ, 507-516, 2018

3. Nguyễn Quốc Long, Bùi Xuân Nam, Nguyễn Viết Nghĩa, Cao Xuân Cường, Ứng dụng công công nghệ máy bay không người lái (UAV) trong công tác xây dựng mô hình số bề mặt mỏ lộ thiên, Hội nghị Khoa học Kỹ thuật Mỏ toàn quốc lần thứ XXVI, 135-142, 2018

4. Nguyễn Viết Nghĩa, Ứng dụng công nghệ quét laser 3D mặt đất trong công tác trắc địa mỏ Cọc Sáu, Hội nghị Khoa học Kỹ thuật Mỏ toàn quốc lần thứ XXVI, 159-164, 2018

5. Nguyễn Viết Nghĩa, Võ Chí Mỹ, Ứng dụng phương pháp đo GNSS/CORS/RTK trong quan trắc thường xuyên quá trình dịch chuyển và biến dạng bãi thải, Hội nghị Khoa học và Công nghệ Mỏ toàn quốc lần thứ XXV, Cửa Lò, 123-128, 2016

6. Nguyễn Viết Nghĩa, Ứng dụng công nghệ GNSS nghiên cứu biến dạng mặt mỏ do quá trình khai thác lộ thiên mỏ Cọc Sáu, Hội nghị khoa học kỹ thuật mỏ toàn quốc lần thứ 23, Hà Nội, 140- 147, 2012

7. Võ Ngọc Dũng, Nguyễn Viết Nghĩa, Ứng dụng công nghệ GPS quan trắc độ ổn định của các điểm chuẩn đầu tuyến khu vực moong mỏ than Cọc Sáu, Hội nghị khoa học kỹ thuật mỏ toàn quốc lần thứ 22, Nha Trang, 761- 764, 2011