Nguyễn Quốc Long
GVC.TSNguyễn Quốc Long
Chủ tịch Công đoàn Khoa, Đảng ủy viên Khoa, Trưởng bộ môn, Bí thư chi bộ, UV Hội đồng Khoa
Họ và tên Nguyễn Quốc Long
Đơn vị Đảng ủy Khoa, Hội đồng Khoa, Công Đoàn Khoa, Bộ môn Trắc địa Mỏ
Chức vụ Chủ tịch Công đoàn Khoa, Đảng ủy viên Khoa, Trưởng bộ môn, Bí thư chi bộ, UV Hội đồng Khoa
Giới tính Nam
Email nguyenquoclong@humg.edu.vn
Hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Thạc sĩ

1. Lê Văn Thanh , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2021, Tên đề tài: Lựa chọn số lượng điểm khống chế mặt đất tối ưu trong việc thành lập mô hình DSM mỏ Long Sơn (tỉnh Thanh Hóa) bằng công nghệ UAV giá thành thấp.

2. Nguyễn Văn Vinh , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2021, Tên đề tài: Đánh giá ảnh hưởng của độ cao bay chụp tới độ chính xác thành lập DSM mỏ đá Núi Sầm, tỉnh Khánh Hòa

3. Nguyễn Hữu Ninh , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2021, Tên đề tài: Đánh giá ảnh hưởng của mật độ điểm khống chế ảnh tới độ chính xác thành lập DSM bằng công nghệ UAV, lấy ví dụ tại mỏ đá Núi Sầm, tỉnh Khánh Hòa

4. Nguyễn Hữu Tấn , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2021, Tên đề tài: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ bay không người lái có tích hợp RTK đo vẽ thành lập bản đồ địa hình mỏ lộ thiên tỷ lệ lớn

5. Trần Hà Anh , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2021, Tên đề tài: Kiểm định thiết bị toàn đạc

6. Lê Tiến Quảng , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2021, Tên đề tài: Nghiên cứu xây dựng quy trình thành lập bản đồ tỷ lệ lớn bằng thiết bị UAV giá thành thấp và máy ảnh thông thường

7. Nguyễn Công Viên , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2021, Tên đề tài: Khảo sát ảnh hưởng của mật độ điểm khống chế tới độ chính xác mô hình số bề mặt mỏ lộ thiên sâu thành lập bằng công nghệ UAV

8. Nguyễn Tấn Trung , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2020, Tên đề tài: Ứng dụng công nghệ UAV trong việc thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2000 phục vụ quy hoạch phân khu cảng biển Kiến Thụy, Hải Phòng

9. Nguyễn Hữu Minh , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2020, Tên đề tài: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ UAV kết hợp ảnh vệ tinh độ phân giải siêu cao đánh giá tiến trình khai thác mỏ lộ thiên

10. Phạm Hải Nam , Đại học Mỏ - Địa chất, 2020, Tên đề tài: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ UAV thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn ở mỏ lộ thiên phục vụ công tác quản lý và điều hành hoạt động khai thác

11. Lê Thị Vân Anh , Đại học Mỏ - Địa chất, 2020, Tên đề tài: Xác định các khu vực nước mặt vào mùa mưa - mùa khô vùng Đồng Tháp Mười sử dụng tư liệu ảnh viễn thám

Đề tài/dự án tham gia thực hiện
Cấp Nhà nước

1. Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS phục vụ tổng kết các mô hình hợp tác xã nông nghiệp chuyển đổi thành công theo Luật HTX 2012, Tham gia, Nghiệm thu 2016

Cấp Bộ

1. Nghiên cứu đề xuất quy trình thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn 1:2000, 1:1000 và 1:500 cho địa hình khu vực mỏ lộ thiên tại Việt Nam trên cơ sở ứng dụng UAV giá thành thấp và máy ảnh thông thường, Mã số B2020-03, Chủ trì Đang thực hiện

2. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thám và mô hình GIS phục vụ dự báo biến động một số thành phần môi trường do ảnh hưởng của hoạt động khai thác than; thử nghiệm tại một số khu vực tỉnh Quảng Ninh, Mã số TNMT.2018.03.04, Tham gia Đang thực hiện

3. Nghiên cứu xây dựng mô hình cảnh báo và phân vùng lũ quét cho tỉnh Phú Thọ thích ứng với biến đổi khí hậu, Mã số 09/ĐT-KHCN.PT/2018, Tham gia Đang thực hiện

4. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ quan trắc liên tục dịch chuyển và biến dạng công trình trên địa bàn TP. Hà Nội, Mã số 01C-04/08-2016-3, Thực hiện chính, Nghiệm thu 2018

5. Xây dựng Tiêu chuẩn Việt Nam về công tác Trắc địa mỏ, Tham gia, Nghiệm thu 2014

Cấp cơ sở

1. Nghiên cứu xác định các thông số góc dịch động cho mỏ Mông Dương khi khai thác xuống mức -500m, Mã số T17-24, Chủ trì, Nghiệm thu 2017

2. Nghiên cứu phương pháp dự báo phù hợp xác định các đại lượng dịch chuyển biến dạng bề mặt do ảnh hưởng của quá trình khai thác mỏ hầm lò tại Việt Nam, Mã số 225/QĐ-VP, Chủ trì, Nghiệm thu 2015

3. Nghiên cứu ảnh hưởng của góc dốc vỉa khai thác tới các tham số dịch động bề mặt”,, Mã số T15-31, Chủ trì, Nghiệm thu 2015

BÀI BÁO TẠP CHÍ
Bài báo tạp chí ISI

1. Bui K. Luyen, Phong V. V. Le, Dao D. Phuong, Nguyen Quoc Long, Hai V. Pham, Hong Ha Tran, Lie Xie, Recent land deformation detected by Sentinel-1A InSAR data (2016–2020) over Hanoi, Vietnam, and the relationship with groundwater level change, GIScience & Remote Sensing, 58, 2, 2021

2. Nguyen Quoc Long, Ropesh Goyal., Luyen Khac Bui, Cao Xuan Cuong, Le Van Canh, Nguyen Quang Minh, Xuan-Nam Bui, Optimal Choice of the Number of Ground Control Points for Precise DSM Generation Using Light-Weight UAV in Small and Medium-Sized Open-Pit Mine, Archives of Mining Sciences, 66, 3, 369-384, 2021

3. Le Van Canh, Cao Xuan Cuong Nguyen Quoc Long, Le Thi Thu Ha, Tran Trung Anh, Xuan-Nam Bui, Experimental investigation on the performance of DJI Phantom 4 RTK in the PPK mode for 3D mapping open-pit mines, Inzynieria Mineralna, 2, 2020, 65-74, 2020

4. Bui Ngoc Quy, Le Dinh Hien, Nguyen Quoc Long, Tong Si Son,Duong Anh Quan, Pham Van Hiep, Phan Thanh Hai, Pham Thi Lan, Method of Defining the Parameters for UAV Point Cloud Classification Algorithm, Inzynieria Mineralna, 2, 2020, 49-56, 2020

5. Nguyen Quoc Long, Ropesh Goyal, Luyen Khac Bui, Le Van Canh, Cao Xuan Cuong, Pham Van Chung, Quy Ngoc Bui, Xuan-Nam Bui, Influence of flight height on the accuracy of UAV derived digital elevation model of complex terrain, Inzynieria Mineralna, 1, 2020, 179-187, 2020

6. Nguyen Quoc Long, Cao Xuan Cuong, Le Van Canh, Nguyen Ngoc-Bich, An Dang Tran, Quí - Thảo Lê, Xuan-Nam Bui, 3D spatial interpolation methods for open-pit mining air quality with data acquired by small UAV based monitoring system, Inzynieria Mineralna, 1, 2020, 263-273, 2020

7. Xuan-Nam Bui, Trong Dinh Cao, Long Quoc Nguyen, Bach Xuan Mai, Le Hung Trinh, Hien Phu La, Ropesh Goyal, Tuan Anh Thai, Hung Nam Pham, Assessment on maximum magnitude of natural and triggered earthquake when water is impounded in the mining pit: A case study in Nui Nho quarry, Vietnam based on gravity and magnetic data, Russian Journal of Earth Sciences, Doi:10.2205/2020ES000690, 2, 1, 2020

8. BUI Xuan Nam, LEE Changwoo, NGUYEN Quoc Long, ADEEL Ahmad, CAO Xuan Cuong, NGUYEN Viet Nghia, LE Van Canh, NGUYEN Hoang, LE Qui Thao, DUONG Thuy Huong, NGUYEN Van Duc, Use of Unmanned Aerial Vehicles for 3D topographic Mapping and Monitoring the Air Quality of Open-pit Mines, Journal of the Polish Mineral Engineering Society, Vol 2, 2, 2019

9. Nguyen Quoc Long, Xuan-Nam Bui, Cao Xuan Cuong, Le Van Canh, An approach of mapping quarries in Vietnam using low-cost Unmanned Aerial Vehicles, INZYNIERIA MINERALNA, 44, 2, 248-262, 2019

10. Xuan-Nam Bui, Pirat Jaroonpattanapong, Hoang Nguyen, Quang-Hieu Tran, Nguyen Quoc Long, A Novel Hybrid Model for Predicting Blast-Induced Ground Vibration Based on k-Nearest Neighbors and Particle Swarm Optimization, Scientific Reports, 9, 1-14, 2019

11. Xuan-Nam Bui, Chang Woo Lee, Hoang Nguyen, Hoang-Bac Bui, Nguyen Quoc Long, Qui-Thao Le, Van-Duc Nguyen, Ngoc-Bich Nguyen, Hossein Moayedi, Estimating PM10 Concentration (PM10) from Drilling Operations Using Assembly of SVR and PSO, Applied Sciences, 9, 14, 2019

12. Xuan-Nam Bui, Yosoon Choi, Victor Atrushkevich, Tran Quang Hieu, Nguyen Quoc Long, Hung-Thang Hoang, Prediction of Blast-Induced Ground Vibration Intensity in Open-Pit Mines Using Unmanned Aerial Vehicle and a Novel Intelligence System, Natural Resources Research, 1-20, 2019

13. Nguyen Quoc Long, Michal M. Buczek, La Phu Hien, Sylwia A. Szlapinska, Xuan-Nam Bui, Nguyen Viet Nghia, Cao Xuan Cuong, Accuracy Assessment of Mine Walls’ Surface Models Derived from Terrestrial Laser Scanning, International Journal of Coal Science & Technology, Vol. 5, https://link.springer.com/article/10.1007/s40789-018-0218-1, 2018

Bài báo tạp chí Scopus

1. Nguyen Ba Dung, Nguyen Quoc Long, Ropesh Goyal, Dang Tuyet Minh, The Role of Factors Affecting Flood Hazard Zoning Using Analytical Hierarchy Process: A Review, Earth Systems and Environment, 2021

2. Nguyen Ba Dung, Nguyen Quoc Long, Dang Tran An, Dang Tuyet Minh, Multi-geospatial flood hazard modeling for a large and complex river basin with data sparsity: a case study of the Lam River Basin, Vietnam, Earth Systems and Environment, 1-17, 2021

3. Nguyen Quoc Long, Le Thi Thu Ha, Si Son Tong, Kim Thi Thu Huong, UAV Photogrammetry-Based for Open Pit Coal Mine Large Scale Mapping, Case Studies in Cam Pha city, Vietnam, Sustainable development of mountain territories, 12, 4, 501-509, 2020

4. Dung Nguyen Ba, Minh Dang Tuyet, Adeel Ahmad, Nguyen Quoc Long, The Role Of Relative Slope Length In Flood Hazard Mapping Using Ahp And Gis (Case Study: Lam River Basin, Vietnam), Geography, Environment, Sustainability, 13, 2, 118-126, 2020

5. Si-Son Tong, Thi-Lan Pham, Nguyen Quoc Long, Le Thi Thu Ha, Trinh Le Hung, Cao Xuân Cường, Adeel Ahmad, Thi-Huyen-Ai Tong, Land Cover Change Studied Using Change Vector Analysis Integrated Unsupervised Classification Method: Case in Duy Tien (Vietnam), Geography, Environment, Sustainability, 12, 4, 2019

6. Le Thi Le, Nguyen Thi Thuy Hang, Cuong Xuan Cao, Nguyen Viet Nghia, Nguyen Quoc Long, Le Thi Thu Ha, Pham Thi Lan, Le Van Canh, Tang-Huang Lin, Retrieval of aerosol optical depth using satellite data associated with ground-based observations over urban and rural areas, Kartografija i Geoinformacije, 18, 32, 4-17, 2019

7. Nguyen Viet Nghia, Nguyen Quoc Long, Hoang Thi Cuc, Xuan-Nam Bui, Applied Terrestrial Laser Scanning For Coal Mine High Definition Mapping, World of Mining - Surface and Underground, 11, 4, 2-7, 2019

8. Michal M. Buczek, Nguyen Quoc Long (*), Xuan-Nam Bui, Hoang Nguyen, Application Of Knothe-Budryk Theory and Rigid Body Condition For Assessment of Subsidence, International Science Journal of Sustainable Development of Mountain Territories, 2019

Bài báo tạp chí quốc tế khác

1. Pham Cong Khai, Nguyen Quoc Long, Accuracy assessment of the single CORS technology for establishing the large scale cadastral map, International Journal of Scientific & Engineering Research, Vol.10, 5, 1-9, 2019

2. Pham Van Chung, Duong Thuy Huong, Cao Xuan Cuong, Nguyen Quoc Long, An initial assessment of the impact of coal mining on the Khe Cham washing plant (Vietnam), International Journal of Scientific & Engineering Research, Vol.10, 4, 2019

3. Nguyen Quoc Long, Adeel Ahhmad, Cao Xuan Cuong, Le Van Canh, Designing observation lines: A case study of the G9 seam in the Mong Duong colliery, Journal of Mining and Earth Sciences, Vol 61, 2018

4. Nguyen Quoc Long, Sectional diagram of dynamic subsidence trough at the Mong Duong coal mine: Evaluation and prediction, Journal of Mining and Earth Sciences, Vol 56, 2016

5. Nguyen Quoc Long, Vo Chi My, Bui Khac Luyen, Divegency verification of predicted values and monitored deformation indicators in specific condition of Thong Nhat underground coal mine (Vietnam), The Journal of Polish Academy of Arts and Sciences (Geoinformatica Plonica), Vol.15, 15-22, 2016

Bài báo tạp chí khoa học trong nước

1. Nguyễn Quốc Long, Trần Vân Anh, Bùi Khắc Luyên, Xác định lún bề mặt khu vực khai thác đá tỉnh Bình Dương giai đoạn 2018-2020 bằng chuỗi ảnh Sentinel-1, Tạp chí VNU Journal of Science, 37, 2, 2021

2. Nguyễn Quốc Long, Đánh giá độ chính xác mô hình số bề mặt mỏ lộ thiên thành lập từ dữ liệu máy bay không người lái có định vị tâm chụp ảnh bằng công nghệ đo động xử lý sau, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 62, 4, 2021

3. Nguyễn Quốc Long, Võ Ngọc Dũng, Võ Chí Mỹ, Công nghệ địa tin học hiện đại phục vụ khai thác mỏ lộ thiên Việt Nam, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 5, 61, 125-133, 2020

4. Trần Quang Hiếu, Bùi Xuân Nam, Nguyễn Hoàng, Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Quốc Long, Đánh giá khả năng áp dụng một số công nghệ và thiết bị tiên tiến cho các mỏ khai thác lộ thiên ở Việt Nam, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 5, 61, 16-32, 2020

5. Nguyễn Quốc Long, Đánh giá khả năng ứng dụng hàm mặt cắt trong dự báo lún do khai thác hầm lò tại Việt Nam, Công nghiệp mỏ, 29, 3, 2020

6. Nguyễn Quốc Long, Xác định các hệ số mô hình dự báo lún Asadi phù hợp đặc điểm khai thác vỉa dốc tại bể than Quảng Ninh, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 2, 61, 86-95, 2020

7. Nguyễn Quốc Long, Lê Văn Cảnh, Khả năng ứng dụng thiết bị bay không người lái (UAV) kinh phí thấp để đo vẽ kiểm kê trữ lượng khoáng sản mỏ lộ thiên Việt Nam, Tạp chí Công nghiệp mỏ, 2, 79-85, 2020

8. Nguyễn Quốc Long, Cao Xuân Cường, Ứng dụng công nghệ máy bay không người lái (UAV) để xây dựng mô hình số bề mặt và bản đồ mỏ lộ thiên khai thác vật liệu xây dựng, Công nghiệp mỏ, 1, 21-29, 2019

9. Nguyễn Quốc Long, Lê Văn Cảnh, Giải pháp xác định ranh giới vùng ảnh hưởng do khai thác hầm lò các vỉa than chưa được tiến hành quan trắc, Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 2018

10. Võ Chí Mỹ, Nguyễn Quốc Long, Võ Ngọc Dũng, Qui hoạch và quản lí đo thị thông minh: Vai trò của dữ liệu địa không gian, Khoa học tự nhiên và công nghệ, 2018

11. Ngô Thị Phương Thảo, NNK, Nguyễn Quốc Long, Đánh giá độ chính xác mô hình số bề mặt và bản đồ ảnh trực giao thành lập từ phương pháp ảnh máy bay không người lái (UAV), Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 4, 58, 18-27, 2017

12. Nguyễn Viết Nghĩa, Nguyễn Quốc Long, Vũ Quốc Lập, Đánh giá khả năng ứng dụng máy quét laser mặt đất GeoMax Zoom 300 trong công tác thành lập mô hình 3D mỏ lộ thiên Việt Nam, Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 5, 58, 12-17, 2017

13. Phạm Văn Chung, Nguyễn Quốc Long, Vương Trọng Kha, Nguyễn Quang Phích, Nghiên cứu ảnh hưởng của góc dốc vỉa và độ sâu khai thác đến dịch chuyển biến dạng bề mặt trên mô hình địa cơ, Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 58, 66-72, 2017

14. Nguyễn Quốc Long, Lê Văn Cảnh, Xây dựng phần mềm dự báo lún khai thác hầm lò trên cơ sở thuật toán mạng nơ - ron nhân tạo, Công nghiệp mỏ, 6, 13-18, 2016

15. Nguyễn Quốc Long, Đánh giá khả năng ứng dụng mạng nơ-ron nhân tạo dự báo lún bề mặt mỏ do khai thác hầm lò, Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 55, 2016

16. Lê Văn Cảnh, Nguyễn Quốc Long, Nâng cao hiệu quả phương pháp Sobolevski trong việc tính trữ lượng khoáng sản, Công nghiệp mỏ, 6, 2015

17. Nguyễn Quốc Long, Xây dựng hàm dự báo lún bề mặt do khai thác vỉa dốc tại mỏ than Thống Nhất, Công nghiệp mỏ, 5, 2015

18. Nguyễn Quốc Long, Bùi Khắc Luyên, Phương pháp xác định các tham số trong mô hình dự báo lún theo thời gian bề mặt bãi thải mỏ lộ thiên, Công nghiệp mỏ, 4, 2015

19. Võ Chí Mỹ, Nguyễn Quốc Long, Tích hợp giả vệ tinh và GPS/PPK góp phần nâng cao hiệu quả kỹ thuật và kinh tế công tác đo vẽ bản đồ mỏ lộ thiên khai thác xuống sâu, Công nghiệp mỏ, 4, 2015

20. Phạm Quốc Khánh, Nguyễn Quốc Long, Nghiên cứu ứng dụng phương pháp lọc Kalman dự báo dịch chuyển đứng bề mặt mỏ, Công nghiệp mỏ, 3, 2015

21. Nguyễn Quốc Long, Quá trình dịch chuyển bề mặt mỏ do tác động của yếu tố công nghệ - khai thác hầm lò, Công nghiệp mỏ, 2, 2015

22. Nguyễn Quốc Long, Lê Văn Cảnh, Phạm Trung Dũng, Máy thuỷ chuẩn số và khả năng sử dụng trong công tác trắc địa mỏ, Công nghiệp mỏ, 1, 2015

23. Bùi Khắc Luyên, Nguyễn Quốc Long, Tính toán, phát hiện và loại trừ các dữ liệu đo trọng lực biển có chứa sai số thô trên khu vực xung quanh đảo Bạch Long Vỹ, Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 47, 2014

24. Nguyễn Quốc Long, Vương Trọng Kha, Lê Văn Cảnh, Tối ưu hóa công thức Bals trong việc tự động hóa dự báo độ lún bề mặt mỏ do ảnh hưởng của khai thác hầm lò, Công nghiệp mỏ, 2014

25. Nguyễn Quốc Long, Vương Trọng Kha, Xây dựng thuật toán tính độ lún bề mặt địa hình do ảnh hưởng của quá trình khai thác hầm lò theo phương pháp dự báo Keinhorst, Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 45, 2014

26. Nguyễn Quốc Long, Vương Trọng Kha, Cao Xuân Cường, Các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác dự báo biến dạng bề mặt do khai thác hầm lò ở bể than Quảng Ninh, Công nghiệp mỏ, 2B, 2013

27. Nguyễn Quốc Long, Nghiên cứu phương pháp xác định hệ số chiết quang và ảnh hưởng đối với các kết quả đo độ cao trên vùng mỏ, Công nghiệp mỏ, 2012

28. Vương Trọng Kha, Nguyễn Quốc Long, Nghiên cứu lựa chọn phương pháp tối ưu dự báo các đại lượng dịch chuyển và biến dạng bề mặt do ảnh hưởng quá trình khai thác than hầm lò, mỏ than Thống Nhất, Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 34, 2011

29. Vương Trọng Kha, Nguyễn Quốc Long, Phạm Văn Chung, Phần mềm modepro1.0 xử lý số liệu quan trắc và dự báo các tham số dịch chuyển biến dạng, Địa kỹ thuật, 4, 2010

30. Võ Chí Mỹ, Võ Ngọc Dũng, Nguyễn Quốc Long, Đinh Công Định, Khả năng ứng dụng công nghệ định vị toàn cầu (GPS) quản lý hoạt động các phương tiện vận tải trong các mỏ lộ thiên Việt Nam, Tạp chí công nghiệp mỏ, 1, 2010

31. Bùi Khắc Luyên, Nguyễn Quốc Long, Đánh giá độ chính xác một số phương pháp nội suy trong xây dựng mô hình số độ cao, Tạp chí Trắc địa – Bản đồ, Vol. 2, 2008

32. Võ Chí Mỹ, Vương Trọng Kha, Nguyễn Quốc Long, Dự báo các tham số dịch chuyển cho khu mỏ Bình Minh (Khoái Châu, Hưng Yên) – Yếu tố quan trọng bảo đảm khai thác và bảo vệ bề mặt mỏ an toàn, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 19, 2007

Báo cáo hội nghị khoa học
Bài báo hội nghị quốc tế

1. Nguyen Quoc Long, Ropesh Goyal, Luyen K. Bui, Xuan-Nam Bui, Assessment of global digital height models over Quang Ninh Province, Vietnam, International Conference on Innovations for Sustainable and Responsible Mining, 1-12, 2020

2. Bui Xuan Nam, Tran Van Anh, Luyen K. Bui, Nguyen Quoc Long, Le Thi Thu Ha, Ropesh Goyal, Mining-Induced Land Subsidence Detection by Persistent Scatterer InSAR and Sentinel-1: Application to Phugiao Quarries, Vietnam, International Conference on Innovations for Sustainable and Responsible Mining, 18-38, 2020

3. Pustovoitova T. K., Kieu Kim Truc, Nguyen Quoc Long, Analyzing stability and recommending measures to ensure stable status of the Cao Son pit slopes, Geo-spatial Technologies and Earth Resources, 217-222, 2017

4. Dieu Tien Bui, Nguyen Quoc Long, Xuan-Nam Bui, Viet-Nghia Nguyen, Chung Van Pham, Canh Van Le, Phuong-Thao Thi Ngo, Dung Tien Bui, and Bjørn Kristoffersen, Lightweight Unmanned Aerial Vehicle and Structure-from-Motion Photogrammetry for Generating Digital Surface Model for Open-Pit Coal Mine Area and Its Accuracy Assessment, International conference on Geo-spatial Technologies and Earth Resources, , 2017

5. Nguyen Quoc Long, Nam Xuan Bui, Luyen Khac Bui, Canh Van Le, Michał M. Buczek, Thang Phi Nguyen, A Computational Tool for Time-Series Prediction of Mining-Induced Subsidence Based on Time-Effect Function and Geodetic Monitoring Data, International conference on Geo-spatial Technologies and Earth Resources, , 2017

6. Viet-Nghia Nguyen, Dieu Tien Bui, Phuong-Thao Thi Ngo, Quoc-Phi Nguyen, Van Cam Nguyen, Nguyen Quoc Long, and Inge Revhaug, An Integration of Least Squares Support Vector Machines and Firefly Optimization Algorithm for Flood Susceptible Modeling Using GIS, International conference on Geo-spatial Technologies and Earth Resources, 1-16, 2017

7. Nguyen Viet Nghia, Nguyen Quoc Long, Pham Cong Khai, Le Van Canh, Michal Buczek, Application of Continuously Operating Reference Station technology for surveying and mapping of open pit mine, ESASGD, 247-253, 2016

8. Bui Xuan Nam, Nguyen Quoc Long, Building a subsidence prediction module and applying to Nam Deo Nai waste dump, Vietrock2015 - an ISRM specialized conference 2015, Hanoi, Vietnam (indexed Scopus), , 2015

9. Nguyen Quoc Long, Vo Chi My, An investigation of predictability of dynamic subsidence trough caused by underground mining using Knothe time function in Vietnam, Second international conference on scientific research cooperation between Vietnam and Poland in earth sciences, 161-168, 2015

10. Nguyen Quoc Long, Bui Khac Luyen, The use of the exponential function to predict surface subsidence due to underground mining, Vietrock2015 - an ISRM specialized conference 2015, Hanoi, Vietnam (indexed Scopus), , 2015

11. Kieu Kim Truc, Nguyen Quoc Long, Le Van Canh, Analyzing the slope stability of Deo Nai open-pit coal mine using some specialized softwares, International Workshop on Advances in Surface Mining for Environment Protection and Sustainable Development, , 2015

12. Nguyen Quoc Long, Nguyen Đinh Be, Vu Tien Quang, Improving subsidence prediction based on bals’ formula, The 3rd International Conference on Advances in Mining and Tunneling, , 2014

13. Vo Chi My, Nguyen Tri Thanh, Nguyen Quoc Long, Bui Khac Luyen, Applicapility of artificial neural networks on surface subsidence prediction due to underground mining, The 3rd international conference on advances in mining and tunneling, , 2014

14. Vuong Trong Kha, Nguyen Quoc Long, Determination of deformation parameters of Mong Duong coal mine from monitoring data of YA(13) seam, International symposium on surveying and mapping for sustainable defelopment, , 2007

Bài báo hội nghị quốc gia

1. Nguyễn Quốc Long, Phạm Tuấn Ninh, Hà Minh Thọ, Lê Tiến Quảng, Nguyễn Văn Khải, Lê Thành Trung, Nguyễn Quy Quốc Vương, Nguyễn Công Viên, Đánh giá độ chính xác DSM mỏ lộ thiên được thành lập từ ảnh bay chụp UAV có định vị tâm ảnh bằng công nghệ đo GNSS/PPK, Hội nghị KHCN mỏ toàn quốc, , 2020

2. Phạm Thị Làn, Nguyễn Quốc Long, …, Đánh giá biến động lớp phủ/ sử dụng đất thành phố Uông Bí trên cơ sở ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS, Hội nghị toàn quốc Khoa học trái đất và Tài nguyên với phát triển bền vững (ERSD2018), , 2018

3. Nguyễn Quốc Long, Vương Trọng Kha, Hệ thống hóa các yếu tố ảnh hưởng đến tính chất của quá trình dịch chuyển đất đá do khai thác than hầm lò, Khoa học kỹ thuật mỏ toàn quốc lần thứ 25, 153-158, 2017

4. Vương Trọng Kha, Nguyễn Quốc Long, Đề xuất giải pháp tối ưu xây dựng trụ bảo vệ các công trình trên bề mặt mỏ khai thác bằng phương pháp hầm lò, Khoa học kỹ thuật mỏ toàn quốc lần thứ 25, 173-181, 2017

5. Nguyễn Xuân Tùng, Bùi Khắc Luyên, Nguyễn Quốc Long, Võ Ngọc Dũng, Ảnh hưởng của trạm cơ sở và thời lượng ca đo trong công nghệ GPS động khi đo vẽ chi tiết mỏ lộ thiên, Khoa học kỹ thuật mỏ toàn quốc lần thứ 19, , 2008

6. Nguyễn Quốc Long và nnk, Nâng cao khả năng xử lý dữ liệu đo đạc và hiệu chỉnh mô hình số địa hình 3 chiều với phần mềm KSVN 5.0, Khoa học kỹ thuật mỏ toàn quốc lần thứ 19, , 2008

7. Võ Anh Tuấn, Nguyễn Quốc Long, Hệ thống thông tin địa lý (GIS) và khả năng ứng dụng trong quản lý ngành mỏ, Hội nghị khoa học kỹ thuật mỏ toàn quốc lần thứ 17, , 2007